Giải nghĩa nhanh:

Chứ bộ is a Southern colloquial particle sequence that emphatically corrects, confirms, or defends a proposition, often with the force of 'of course,' 'you know,' 'after all,' or a rhetorical 'what did you think?'.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
chứ bộ(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Chứ bộ là chuỗi tiểu từ khẩu ngữ Nam Bộ dùng để nhấn mạnh điều người nói vừa xác nhận, sửa lại hoặc đưa ra nhằm bác một cách hiểu khác: `Tại anh chứ bộ`, `Thiệt chứ bộ`, `Tui có hỏi rồi chứ bộ`. Trong mẫu `chứ bộ ... sao/hả?`, phần sau có thể là câu hỏi tu từ hoặc lời phản vấn: `Chứ bộ tui không biết sao?`. Nghĩa phải lấy từ cả câu và ngữ điệu, không dịch từng chữ thành `but ministry` hay cho rằng câu nào cũng giận dữ, mỉa mai hoặc thô lỗ. Đây là lời thân mật; trong tình huống trang trọng nên diễn đạt thẳng mối đối lập hay lời xác nhận.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1nhấn mạnh lời xác nhận, sửa ý hoặc phản vấn trong khẩu ngữ Nam BộNgữ dụng và hội thoại Nam Bộ[regional]
B2

🇻🇳 Đứng sau mệnh đề hoặc mở một câu phản vấn để làm nổi bật điều người nói cho là đúng, hiển nhiên hay cần được hiểu lại so với giả định của người nghe.

🇬🇧 A Southern colloquial particle sequence used after an assertion or before a rhetorical challenge to emphasize confirmation, correction, or contrast with the listener's assumption.

Grammar Patterns:
mệnh đề + chứ bộtại/do + thành phần + chứ bộchứ bộ + mệnh đề nghi vấn + sao/hả?

Ví dụ dùng từ:

“Tui có gọi báo trước rồi chứ bộ,” cô Út nói khi anh tưởng cô quên.

'I did call ahead, you know,' Út says when he assumes she forgot.

Source: VietLayers editorial example

“Tại anh để chìa khóa trong túi áo chứ bộ, đâu phải tui làm mất,” chị cãi.

'You left the key in your coat pocket; I didn't lose it,' she replies.

Source: VietLayers editorial example

“Thiệt chứ bộ, tui thấy tận mắt mà,” chú Năm xác nhận.

'It's true—I saw it with my own eyes,' Uncle Năm confirms.

Source: VietLayers editorial example

“Con cũng biết nấu cơm chứ bộ, bữa nay để con làm cho,” cô nhỏ nói.

'I know how to cook too, you know; let me do it today,' the girl says.

Source: VietLayers editorial example

“Chứ bộ má không lo cho con sao?” bà hỏi, giọng vừa thương vừa trách nhẹ.

'Do you think I don't worry about you?' she asks, sounding both affectionate and mildly reproachful.

Source: VietLayers editorial example

“Ông nội ảnh là thầy giáo nữa chứ bộ giỡn sao,” cậu bạn nói để nhấn mạnh.

'His grandfather was a teacher too—I'm not kidding,' the friend says for emphasis.

Source: VietLayers editorial example

Cùng câu có chứ bộ, giọng cười có thể thành lời đùa còn giọng gắt có thể thành lời cự lại.

With the same chứ bộ wording, a laugh can make it playful while a sharp tone can make it confrontational.

Source: VietLayers editorial example

Trong phụ đề, `Tại anh chứ bộ` có thể dịch gọn là `It was your fault`, không cần giữ từng tiểu từ.

In subtitles, Tại anh chứ bộ can be rendered simply as 'It was your fault' without translating each particle.

Source: VietLayers editorial example

Chứ bộ không phải dấu hiệu chắc chắn rằng người nói đang giận; quan hệ và ngữ điệu mới cho biết lực câu.

Chứ bộ does not prove that the speaker is angry; relationship and intonation determine the force of the utterance.

Source: VietLayers editorial example

Trong thư công vụ, biên tập viên thay chứ bộ bằng một câu xác nhận rõ điều đã làm và thời điểm thực hiện.

In an official letter, the editor replaces chứ bộ with an explicit statement of what was done and when.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

- Anh Huy học dốt thấy mồ, nhờ Chi đấy chứ bộ.
Đinh Tiến LuyệnAnh Chi Yêu Dấu, Chương 3
Em bế cu Tí có phép của chị Châu chứ bộ.
Dung SàigònBâng Khuâng Tơ Trời, Chương 2