Nghĩa của “rường cao” là gì?
thanh hoặc cấu kiện rường của nhà được bắc ở trên cao
Tiếng Anh: Rường cao is a rường member installed high in a traditional house frame.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Rường cao là thanh/cấu kiện rường của nhà được bắc ở trên cao (a high-set rường member in a traditional roof frame). Đây là thuật ngữ kiến trúc theo một hệ gọi tên truyền thống; không nên dịch phẳng thành mọi high beam, cũng không đồng nhất với xà, kèo, rui, đòn tay hoặc mục đơn rường ở mọi vùng. Hướng đặt, hình dạng và quan hệ với cấu kiện khác phải đọc từ bản vẽ/hệ khung cụ thể, vì tên nghề có thể thay đổi theo truyền thống kiến trúc. Cụm không tự cho biết loại gỗ, kích thước, niên đại, tải trọng, tình trạng mối mọt, tính nguyên gốc hay độ an toàn. Trong phần giải nghĩa cho người Sài Gòn và Nam Bộ có thể nói thanh rường bắc cao trong bộ khung mái, nhưng tài liệu bảo tồn nên giữ nguyên thuật ngữ. Tab Hán Nôm để trống vì mới có chứng tích cho thành tố rường, chưa có chứng tích trực tiếp đủ định vị cho toàn cụm rường cao.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rường cao”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thuật ngữ gọi một cấu kiện rường đặt cao trong khung nhà truyền thống; hình thái chính xác phụ thuộc hệ kết cấu đang xét.
🇬🇧 A rường member installed high in a traditional house frame.
Thí dụ:
Người thợ chỉ thanh rường cao nằm gần phần trên của bộ khung mái.
The craftsperson points to the high-set rường member near the upper part of the roof frame.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBản vẽ ghi rường cao bằng ký hiệu riêng thay vì gộp nó với mọi thanh xà.
The drawing gives rường cao its own symbol instead of grouping it with every beam.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNhóm khảo sát đo rường cao rồi ghi hướng đặt và chỗ liên kết vào hồ sơ.
The survey team measures the high-set rường member and records its orientation and joints.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtRường cao là tên cấu kiện trong một hệ thuật ngữ, không phải cứ thanh nào ở cao cũng gọi như vậy.
Rường cao is a member name within a technical system; not every high timber bears that name.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtChỉ thấy rường cao trong ảnh chưa đủ biết cấu kiện làm bằng gỗ gì hay có còn nguyên gốc không.
Seeing rường cao in a photograph does not reveal its timber species or whether it is original.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTừ rường cao không tự cho biết kích thước, tải chịu hay mức an toàn của bộ mái.
The term rường cao alone gives neither dimensions, load capacity, nor roof-frame safety.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNgười dịch giữ rường cao và thêm lời giải high-set roof-frame member để tránh chọn sai tên cấu kiện Anh ngữ.
The translator retains rường cao and adds the gloss high-set roof-frame member to avoid choosing the wrong English member name.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTrong chú giải cho người Sài Gòn, rường cao được diễn nôm là thanh rường bắc cao trong bộ khung mái.
In the Saigon learner glossary, rường cao is paraphrased as a rường member set high in the roof frame.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtĐơn vị bảo tồn đối chiếu vị trí rường cao với bản vẽ trước khi đề xuất tháo lắp.
The conservation team checks the position of rường cao against the drawings before proposing disassembly.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCụm rường cao không thay thế máy móc cho xà cao, kèo hay đòn tay trong bản mô tả kỹ thuật.
Rường cao cannot mechanically replace xà cao, rafters, or purlins in a technical description.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Rường cao rút ngược dây oan, Dẫu là đá cũng nát gan, lọ người.”Câu hỏi thường gặp về “rường cao”
“rường cao” nghĩa là gì?
thanh hoặc cấu kiện rường của nhà được bắc ở trên cao
“rường cao” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Truyện Kiều (Đoạn trường tân thanh) của Nguyễn Du: “Rường cao rút ngược dây oan, Dẫu là đá cũng nát gan, lọ người.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.