Thở mạnh, gấp và đứt quãng, vì mới chạy, mới leo cao, mới làm nặng hay vì xúc động.
Tiếng Anh: To breathe hard, fast and in gasps, from running, climbing, heavy effort or strong emotion.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thở mạnh, gấp và đứt quãng, vì mới chạy, mới leo cao, mới làm nặng hay vì xúc động.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hổn hển là tiếng láy tả hơi thở gấp, dồn dập, không đều. Thở hổn hển là cái thở của người mới chạy một thôi đường, leo lên cao, xách đồ nặng, hay đang sợ, đang xúc động. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi sau dừng lại, đứng, và hay nằm trong lối vừa thở hổn hển vừa làm việc khác. Cũng gặp hơi thở hổn hển, dùng như danh từ.
🇬🇧 The reduplicative word paints breath that comes quick, crowded and uneven. The phrase is the breathing of someone who has just run a stretch, climbed high, carried something heavy, or is frightened or deeply stirred. In the Southern corpus it often follows stopping or standing still, and appears in the pattern of panting while doing something else. It also occurs as a noun, panting breath.
Thí dụ:
Bà Thần Tốc ôm con gái, thở hổn hển, trố mắt nhìn chồng mà chưa nói năng gì được.
Than Toc held her daughter, panting, staring wide-eyed at her husband without yet being able to say anything.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnChúng tôi chạy được một thôi đường thì tôi mệt lả người, dừng bước lại để thở hổn hển.
We had run a good stretch of road when I was worn out and stopped to catch my breath, panting.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaChạy được một quãng khá xa, hai chị em mới dừng lại thở hổn hển.
Only after running quite a long way did the two sisters stop, gasping for breath.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngChú mục đồng con chạy đến nơi, vừa thở hổn hển vừa trao cho Nghi một trái bầu khô kêu lọc ọc.
The little herd boy ran up and, panting, handed Nghi a dried gourd that rattled.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoThích một cái là Thu đi bộ thì thở hổn hển, còn ông thì không.
The funny thing was that Thu panted when walking, while he did not.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờToàn đã đoán thấy nàng thở hổn hển, giờ chàng nghe được cái nghẹn ngào cố nén trong giọng nói của nàng.
Toan had already guessed she was out of breath, and now he could hear the sob she was holding back in her voice.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoPhong reo lên qua hơi thở hổn hển như muốn đứt hơi.
Phong cried out through panting breath, as if about to run out of air.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaKhi sáu người lên tới sân thượng lộ thiên dùng làm tửu lâu thì cả bọn đều dừng chơn ngoài hành lang để thở hổn hển.
When the six of them reached the open roof terrace used as a restaurant, the whole group stopped out in the corridor to catch their breath.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngLiên bắt chợt nàng đang thở hổn hển vì sợ, vì bao xúc động khi nãy, và nàng đứng vịn lưng ghế cho tim nàng đập đều trở lại nhịp bình thường.
Lien caught her panting from fear and from all the emotion of a moment ago, standing with a hand on the back of a chair until her heart beat evenly again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIBa Lành há miệng để thở hổn hển.
Ba Lanh opened his mouth to pant.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bà Thần Tốc ôm con gái, thở hổn hển, trố mắt nhìn chồng mà chưa nói năng gì được.”“Chúng tôi chạy được một thôi đường thì tôi mệt lả người, dừng bước lại để thở hổn hển.”“Chạy được một quãng khá xa, hai chị em mới dừng lại thở hổn hển.”“Chú mục đồng con chạy đến nơi, vừa thở hổn hển vừa trao cho Nghi một trái bầu khô kêu lọc ọc.”“Thích một cái là Thu đi bộ thì thở hổn hển, còn ông thì không.”“Toàn đã đoán thấy nàng thở hổn hển, giờ chàng nghe được cái nghẹn ngào cố nén trong giọng nói của nàng.”“Phong reo lên qua hơi thở hổn hển như muốn đứt hơi.”“Khi sáu người lên tới sân thượng lộ thiên dùng làm tửu lâu thì cả bọn đều dừng chơn ngoài hành lang để thở hổn hển.”