Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Một khoảng thời gian có nét riêng, phân biệt với khoảng trước và khoảng sau, như một giai đoạn trong đời người hay trong cơn bịnh.

Tiếng Anh: A stretch of time with its own character, set apart from what comes before and after, such as a stage of life or of an illness.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
thời kỳ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Một khoảng thời gian có nét riêng, phân biệt với khoảng trước và khoảng sau, như một giai đoạn trong đời người hay trong cơn bịnh.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1một giai đoạn, một quãng thời gianđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Thời là thời gian, kỳ là một khoảng có giới hạn; ghép lại là một quãng thời gian có đầu có đuôi, có cái riêng của nó. Trong kho văn Nam Bộ chữ nầy chia đời người thành từng khúc: thời kỳ còn chăn vịt, thời kỳ làm khán hộ, thời kỳ trăng mật, thời kỳ khai tâm, thời kỳ mập phị. Nó cũng dùng cho từng chặng của cơn bịnh (thời kỳ nóng sốt, thời kỳ thứ nhứt) và cho một thời thế đã qua. Nó hay đi sau qua, qua khỏi, vô, ở, trong.

🇬🇧 The first element means time, the second a bounded span; together they name a period with a beginning, an end and a character of its own. In the Southern corpus the word cuts a life into stretches: the days of herding ducks, of working as a nurse, the honeymoon, the first schooling, a plump middle age. It also marks the stages of an illness and an era that has passed. It often follows verbs of passing through, entering or being in.

Thí dụ:

Mới đây mà Phấn coi khác hẳn, và khác nhiều cái thời kỳ còn chăn vịt trong chòi.

In so short a time Phan looked completely different, far from the days of herding ducks and living in a hut.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Cái thời kỳ “Trọng nghĩa khinh tài” đã qua lâu rồi, thầy không dè hay sao?

The age of valuing loyalty over wealth passed long ago; did you not realize?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đời

Ngày nay y học đã tiến triển, bệnh mới vào thời kỳ thứ nhứt chữa khỏi rất dễ dàng.

Medicine has advanced these days, and an illness still in its first stage is very easy to cure.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Bịnh anh đã qua khỏi thời kỳ nóng sốt rồi, nếu có nóng là do bịnh khác.

Your illness is past the fever stage; if you run a temperature, it comes from something else.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Rồi hai vợ chồng lại hoàn thành thời kỳ trăng mật bỏ dở chừng hồi mười lăm năm về trước.

Then the couple completed the honeymoon they had left unfinished fifteen years earlier.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Chính trong thời kỳ thầy làm khán hộ ấy, mà tôi được quen biết thầy.

It was during that time, when you worked as a nurse, that I came to know you.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Đây là thời kỳ mà Ái Mỹ chụp ảnh thường nhứt, một tuần ba bốn lần.

This was the period when Ai My had photos taken most often, three or four times a week.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Có lẽ đây là thời kỳ mà dung nhan của nàng đã lên đến tuyệt đỉnh trong đời thiếu phụ của nàng.

Perhaps this was the period when her beauty reached its peak in her life as a young wife.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Người đàn bà luống tuổi này đang ở thời kỳ mập phị.

This woman past her prime was in her plump stage.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Lần lửa ngày tháng trôi qua, sau thời kỳ khai tâm, Bé Con học đâu nhớ đó, tỏ ra người thông minh chăm học.

The days and months slipped by, and after the first stage of schooling, Be Con remembered everything learned and proved bright and diligent.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mới đây mà Phấn coi khác hẳn, và khác nhiều cái thời kỳ còn chăn vịt trong chòi.”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 2
“Cái thời kỳ “Trọng nghĩa khinh tài” đã qua lâu rồi, thầy không dè hay sao?”
Hồ Biểu Chánh, Nợ đời, Chương 8
“Ngày nay y học đã tiến triển, bệnh mới vào thời kỳ thứ nhứt chữa khỏi rất dễ dàng.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 11
“Bịnh anh đã qua khỏi thời kỳ nóng sốt rồi, nếu có nóng là do bịnh khác.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 5
“Rồi hai vợ chồng lại hoàn thành thời kỳ trăng mật bỏ dở chừng hồi mười lăm năm về trước.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Bức thư đến trễ
“Chính trong thời kỳ thầy làm khán hộ ấy, mà tôi được quen biết thầy.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Nắng Chiều
“Đây là thời kỳ mà Ái Mỹ chụp ảnh thường nhứt, một tuần ba bốn lần.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 1
“Có lẽ đây là thời kỳ mà dung nhan của nàng đã lên đến tuyệt đỉnh trong đời thiếu phụ của nàng.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần IV