Giải nghĩa nhanh:

Mõ is a hollow wooden or bamboo percussion instrument used for rhythm or signals, and historically a contemptuous label for the low-status village crier who beat it.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Mõ` trước hết là nhạc khí gõ bằng gỗ hoặc tre, lòng rỗng, dùng điểm nhịp, đệm tụng niệm, báo hiệu hay phát hiệu lệnh. `Mõ chùa` có thể là mõ gỗ kiểu cá trong nghi lễ Phật giáo, nhưng không phải mọi cái mõ đều ở chùa hoặc có hình cá; `mõ trâu` là mõ nhỏ đeo ở cổ trâu để phát tiếng khi con vật di chuyển. Nghĩa thứ hai là cách gọi lịch sử đối với người chuyên đánh mõ rao việc làng trong xã hội cũ; nguồn ghi rõ sắc thái coi khinh, vì vậy phải đánh dấu `historical, derogatory` và không dùng cho phát thanh viên hay người thông báo hiện đại. Tiếng Anh tùy vật là `wooden slit drum`, `wooden block`, `temple wooden fish` hoặc giải thích; người xưa là `village crier`. Các chữ Nôm đầu mục hiện chưa được nguồn định vị riêng cho nhạc khí, mõ trâu và người rao, nên tab chữ để trống thay vì chọn theo âm.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1nhạc khí gõ bằng gỗ hoặc tre rỗng, dùng điểm nhịp hay báo hiệuÂm nhạc; tín hiệu; nghi lễ[neutral]
B1

🇻🇳 Vật gõ có khoang rỗng tạo tiếng vang, xuất hiện trong nghi lễ, sinh hoạt báo hiệu và ở dạng nhỏ đeo trên gia súc.

🇬🇧 A hollow wooden or bamboo percussion instrument used to mark rhythm, accompany chanting, or send signals, with related small forms worn by livestock.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
gõ/đánh + mõtiếng + mõmõ + chùa/trâu

Ví dụ dùng từ:

Sư thầy gõ mõ đều để giữ nhịp cho thời tụng buổi tối.

The monk taps the wooden fish steadily to keep time during the evening chant.

Source: VietLayers editorial example

Chiếc mõ gỗ ở chùa Hội Linh, Cần Thơ, được giới thiệu cùng niên đại và công dụng nghi lễ.

The wooden percussion instrument at Hội Linh Pagoda in Cần Thơ is displayed with its date and ritual use.

Source: VietLayers editorial example

Ngày trước, tiếng mõ dồn có thể được dùng làm tín hiệu báo động cho cả xóm.

In the past, rapid beats on a wooden slit drum could serve as an alarm for the whole hamlet.

Source: VietLayers editorial example

Người diễn viên gõ mõ tre để điểm nhịp, rồi dừng đúng chỗ ca sĩ lấy hơi.

The performer strikes the bamboo block to mark the beat, then stops where the singer takes a breath.

Source: VietLayers editorial example

Cái mõ trâu đeo ở cổ phát tiếng theo bước đi, giúp chủ nghe hướng con vật đang ở.

The small wooden clapper on the buffalo's neck sounds with each step, helping the owner hear its direction.

Source: VietLayers editorial example

Không phải mọi cái mõ đều có hình cá hay chỉ được dùng trong chùa.

Not every mõ is fish-shaped or used only in a temple.

Source: VietLayers editorial example

Nghe tiếng mõ mà chưa biết quy ước của nơi đó thì chưa thể đoán chắc tín hiệu gì.

Hearing a mõ without knowing the local convention is not enough to identify the signal with certainty.

Source: VietLayers editorial example
2người đánh mõ rao việc làng thời trước, trong cách gọi có ý coi khinhLịch sử xã hội; làng xã[archaic]
B2

🇻🇳 Nhãn lịch sử cho người ở địa vị thấp chuyên đi đánh mõ và truyền lời việc làng; cách gọi cũ mang sự miệt thị giai tầng.

🇬🇧 A historical and contemptuous label for the low-status village crier who beat a wooden instrument while announcing village business.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
làm + mõngười/thằng + mõ

Ví dụ dùng từ:

Tài liệu về làng xưa ghi người làm mõ đi rao sau khi nhận lời truyền của chức dịch.

A record of the old village notes that the crier made announcements after receiving instructions from village officials.

Source: VietLayers editorial example

Cách gọi `thằng mõ` mang ý khinh miệt địa vị, nên chỉ nên giải thích trong ngữ cảnh lịch sử.

The label thằng mõ demeans social status and should be explained only in historical context.

Source: VietLayers editorial example

Không gọi người dẫn chương trình hay nhân viên thông báo ngày nay là mõ chỉ vì họ truyền tin.

A present-day host or announcer should not be called a mõ merely because they communicate information.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Và ngạc nhiên làm sao, tiếng "cóc cóc" lần lần nghe trầm xuống, thở thành tiếng "cum cum" giống na ná tiếng mõ của đình làng.
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Chuyện rừng tràm