quốc tịch

nounB1
Giải nghĩa nhanh:

Quốc tịch is the legal status or bond connecting an individual to a state, with rights and obligations determined by that state's law.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
quốc tịch(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Quốc tịch` là địa vị pháp lý thể hiện quan hệ gắn bó giữa một cá nhân và một nhà nước: *nationality; citizenship* tùy hệ thống pháp luật. Quyền, nghĩa vụ, cách xác lập, thay đổi, thôi hay trở lại quốc tịch do pháp luật từng nước quy định; không suy quốc tịch chỉ từ nơi sinh, dân tộc, ngôn ngữ, nơi cư trú, họ tên hoặc diện mạo. Hộ chiếu là giấy tờ có thể chứng minh thông tin trong nhiều tình huống nhưng bản thân cuốn hộ chiếu và khái niệm quốc tịch không đồng nhất. Việt Nam có Luật Quốc tịch 2008, được sửa đổi năm 2014 và 2025; mục từ không thay tư vấn pháp lý theo hồ sơ cụ thể. Phân biệt `quốc tịch` với `dân tộc`, `hộ khẩu`, `thường trú`, `quê quán`, `nguyên quán`. Tab ghi đầy đủ `國籍`.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1địa vị pháp lý gắn một cá nhân với một nhà nướcPháp luật; nhân thân; nhà nước[formal]
B1

🇻🇳 Quan hệ pháp lý giữa cá nhân và một quốc gia, làm cơ sở cho những quyền và nghĩa vụ được pháp luật của quốc gia đó xác định.

🇬🇧 The legal bond or status between an individual and a state, forming the basis for rights and duties defined by that state's law.

Grammar Patterns:
có/mang + quốc tịch + nướcnhập/thôi/trở lại + quốc tịchquốc tịch + của + ngườixác định + quốc tịch

Ví dụ dùng từ:

Quốc tịch là địa vị pháp lý gắn một người với một nhà nước, không phải tên dân tộc của người ấy.

Nationality is a legal bond between a person and a state, not the name of that person's ethnic group.

Source: VietLayers editorial example

Nơi sinh có thể liên quan việc xác định quốc tịch nhưng không tự quyết định kết quả trong mọi hệ thống pháp luật.

Place of birth may matter when determining nationality but does not decide the outcome under every legal system.

Source: VietLayers editorial example

Gia đình hỏi cơ quan có thẩm quyền về quốc tịch của đứa trẻ thay vì đoán theo hộ chiếu của một phụ huynh.

The family asks the competent authority about the child's nationality instead of guessing from one parent's passport.

Source: VietLayers editorial example

Người sống lâu năm ở một nước chưa chắc có quốc tịch của nước đó.

A person who has lived in a country for many years does not necessarily hold its nationality.

Source: VietLayers editorial example

Dân tộc và quốc tịch là hai trường thông tin khác nhau trên nhiều loại hồ sơ.

Ethnicity and nationality are separate fields on many types of records.

Source: VietLayers editorial example

Hộ chiếu có thể là bằng chứng về quốc tịch trong một thủ tục, nhưng quy trình xác minh vẫn theo pháp luật áp dụng.

A passport may serve as evidence of nationality in a procedure, but verification still follows the applicable law.

Source: VietLayers editorial example

Cụm hai quốc tịch mô tả tình trạng có liên hệ quốc tịch với hai nước, còn hệ quả pháp lý tùy từng nước.

Dual nationality describes ties of nationality to two countries, while the legal consequences vary by jurisdiction.

Source: VietLayers editorial example

Dịch quốc tịch là nationality thường hợp trong biểu mẫu, còn citizenship có thể nhấn tư cách công dân và quyền chính trị.

Nationality often fits quốc tịch on forms, while citizenship may emphasize civic status and political rights.

Source: VietLayers editorial example

Luật Quốc tịch Việt Nam đã được sửa đổi năm 2025, nên thủ tục cụ thể phải tra văn bản hiện hành.

Vietnam's Nationality Law was amended in 2025, so specific procedures must be checked against the current text.

Source: VietLayers editorial example

Tab Hán–Việt ghi quốc tịch là 國籍, trong đó tịch gợi lớp nghĩa sổ bộ chứ không phải yên tĩnh 寂.

The Sino-Vietnamese tab records quốc tịch as 國籍, where tịch carries the sense of a register and is not the character 寂 meaning quiet.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Tôi yên tâm hơn bao giờ hết, với tấm giấy "lách xê" trong túi và nhứt là với bức thơ của ông bà Henri Nhan, một tài liệu cho phép tôi bén mảng đến gần đồn vì lý do chánh đáng, theo lời mời của một nhân vật tăm tiếng có quốc tịch Pháp.
Sơn NamHình Bóng Cũ, Phần 2
Như ở Rạch Giá,có ông Trần Chánh Chiếu,theo Tây học rất sớm làm quen với thực dân,xin khẩn đất ruộng,trở thành điền chủ lớn,nhập quốc tịch Pháp,xin theo đạo Thiên Chúa,qua Nhật gặp Hoàng thân Cường Ðể với cao vọng sẽ Duy Tân nước nhà với công nghiệp.
Sơn NamHồi Ký Sơn Nam - Từ U Minh Đến Cần Thơ, Chương 2
Lúc gọi phạm nhân đến trước vành móng ngựa,nói rõ tên họ và quốc tịch,nói tiếng Pháp,xin tạm dịch là người nước An Nam nhưng không phải đạt dưới sự cai trị của vua nước An Nam ở xứ bảo hộ Trung Kỳ.
Sơn NamHồi Ký Sơn Nam - Từ U Minh Đến Cần Thơ, Chương 4
- Nhưng có cần gì quốc tịch đâu anh.
Bình Nguyên LộcĐừng Hỏi Tại Sao, Chương 3