Giải nghĩa nhanh:

Thiếm xẩm is an old Southern term of address or reference for a middle-aged or older Chinese Vietnamese woman. Xẩm reflects Cantonese 嬸 sam2 ‘auntie’; the expression is dated and ethnicizing, so current respectful usage should prefer the person’s name, title, or người phụ nữ Hoa.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
thiếm xẩm(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Thiếm xẩm là cách gọi cũ trong tiếng Nam Bộ để gọi hoặc nhắc một phụ nữ người Hoa đã đứng tuổi, thường trong không gian Sài Gòn–Chợ Lớn. Thành tố `xẩm` phản ánh Cantonese 嬸 `sam2`, vốn chỉ thím và có thể dùng như auntie để gọi phụ nữ trung niên; `thiếm` là dạng Nam Bộ cũ gần `thím`, nên toàn cụm có sắc thái lặp nghĩa gọi thân tộc. Trong văn cũ, cụm có thể thân tình theo quan hệ xóm giềng, nhưng cũng gắn người được gọi với sắc tộc từ cái nhìn bên ngoài. Hiện nay nên ưu tiên tên, vai xưng hô mà người ấy chọn hoặc `người phụ nữ Hoa`; không dùng đầu mục này như nhãn gọi chung mặc định. Từ không cho biết quốc tịch, phương ngữ, nghề, tuổi chính xác, quan hệ ruột thịt hoặc tính nết.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1cách gọi cũ một phụ nữ Hoa đứng tuổi trong lời Nam BộXưng hô, cộng đồng Hoa và lịch sử Sài Gòn–Chợ Lớn[archaic]
C1

🇻🇳 Danh xưng lịch sử dùng để gọi hoặc nhắc một phụ nữ người Hoa trung niên hay lớn tuổi trong không gian Nam Bộ; ngày nay có thể gây cảm giác lỗi thời hoặc quy người theo sắc tộc.

🇬🇧 A historical Southern address or reference term for a middle-aged or older Chinese Vietnamese woman, now potentially dated or ethnicizing.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Grammar Patterns:
một/bà + thiếm xẩmthiếm xẩm + tên riêngkêu/gọi/hỏi + thiếm xẩm

Ví dụ dùng từ:

Trong truyện cũ, người ta gọi người phụ nữ Hoa ấy là thiếm xẩm.

In the old story, people refer to the Chinese Vietnamese woman as thiếm xẩm.

Source: VietLayers editorial example

Thiếm xẩm bán cháo ngoài đầu hẻm nhớ mặt từng đứa nhỏ trong xóm.

The Chinese Vietnamese auntie who sells congee at the alley entrance recognizes every child in the neighborhood.

Source: VietLayers editorial example

Bà ngoại ghé thăm thiếm xẩm Hon rồi mới đi tiếp xuống chợ.

Grandmother stops to visit Auntie Hon before continuing to the market.

Source: VietLayers editorial example

Nhân vật gọi thiếm xẩm theo thói quen xưng hô của Sài Gòn–Chợ Lớn thời ấy.

The character uses thiếm xẩm according to the address customs of Saigon–Chợ Lớn at the time.

Source: VietLayers editorial example

Từ thiếm xẩm trong đoạn văn không chứng minh hai người có quan hệ ruột thịt.

The term thiếm xẩm in the passage does not establish a biological family relationship.

Source: VietLayers editorial example

Ngày nay, thay vì thiếm xẩm, người viết nên dùng tên riêng hoặc người phụ nữ Hoa nếu cần nêu căn tính.

Today, instead of thiếm xẩm, a writer should use the person's name or ‘Chinese Vietnamese woman’ when ethnic identity is relevant.

Source: VietLayers editorial example

Không nên gọi mọi phụ nữ Hoa là thiếm xẩm, vì cách gọi ấy cũ và có thể khiến người nghe khó chịu.

Not every Chinese Vietnamese woman should be called thiếm xẩm, since the expression is dated and may be unwelcome.

Source: VietLayers editorial example

Xẩm trong thiếm xẩm bắt nguồn từ cách đọc Cantonese của chữ 嬸, nghĩa là thím hoặc auntie.

Xẩm in thiếm xẩm comes from the Cantonese reading of 嬸, meaning an aunt or auntie.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch văn học có thể giữ thiếm xẩm ở lần đầu rồi giải thích bối cảnh lịch sử.

A literary translation may retain thiếm xẩm on first mention and explain its historical setting.

Source: VietLayers editorial example

Tên thiếm xẩm không cho biết người ấy nói tiếng Quảng Đông, Triều Châu hay phương ngữ Hoa nào.

The label thiếm xẩm does not reveal whether she speaks Cantonese, Teochew, or another Chinese variety.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

- Chín Sung sửa xe của ông huyện Hội mới rồi nó đem ra chạy thử máy rủi cán một thiếm xẩm trên đường Hai mươi.
Hồ Biểu ChánhĐoạn tình, Chương 1
Vì phải đi riết vô nhà thương mà thăm bịnh tình thiếm xẩm thế nào, nên Thuần xin mấy người trong quán nếu cò bót có đòi, thì làm chứng giùm cho công bình, rồi leo lên xe đi Chợ Lớn.
Hồ Biểu ChánhĐoạn tình, Chương 1
- Thành ra con bé ngộ quá, lại giống thiếm xẩm già.
Bình Nguyên LộcGieo Gió Gặt Bão, Chương 1
Định vừa trao bì thơ cho thiếm xẩm chủ tiệm sửa tủ sắt thì thiếm ta trao lại ngay cho chàng một mảnh giấy cứng khổ danh thiếp, màu xanh, không có viết chữ hay in chữ gì lên giấy hết.
Bình Nguyên LộcLữ Đoàn Mông Đen, Chương 6
Mấy lần anh dem truyện cái máy hát ra phàn nàn với anh Hai Xích lô kế bên, và thím Xẩm bán mỳ đầu xóm, cả cô Hai vợ tây và bà Trà Huế gần đây nữa, nhưng người nào cũng chỉ cười mà không tỏ thái độ gì.
Nguyễn Thị VinhXóm Nghèo, Xóm nghèo
Thím xẩm giở đồ cúng ra khỏi giỏ, một miếng thịt quay bằng ba ngón tay vàng ngậy, nữa trái dưa hấu, một nải chuối chín vàng, mụ Tư cùi thầm khen mụ xẩm này cúng bái hậu hỹ quá.
Nguyễn Thụy LongVen Đô, Chương 6