Thép primarily means steel, a family of iron-based alloys whose composition and properties vary by grade and processing. It also appears figuratively for exceptional firmness or strength, while an unrelated archaic homograph survives in a few old expressions.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Thép` trước hết là tên chung của một họ vật liệu hợp kim nền sắt; carbon là thành phần quan trọng và, theo cách phân loại thông dụng của ngành thép, thường dưới 2%, nhưng thành phần còn có thể gồm nhiều nguyên tố khác. Vì vậy chỉ gọi là `thép` chưa đủ biết mác, độ cứng, độ bền, khả năng chống gỉ, công dụng hay mức an toàn của một chi tiết. Từ nghĩa vật liệu phát triển cách nói ví von về sự đặc biệt cứng rắn, vững vàng hoặc mạnh: `ý chí thép`, `kỷ luật thép`, `lời lẽ đanh thép`; sắc thái ấy không tự chứng minh người hay chủ trương đang nói là đúng. Ngoài ra, `Đại Nam quấc âm tự vị` còn ghi một lớp đồng âm cổ bằng chữ 唼 trong các tổ hợp `ăn thép`, `bú thép`, `nói thép`, `hỏi thép`; phải giải theo từng tổ hợp, không nhập với kim loại. Cũng phải tách `thép` khỏi nghĩa điện tín–điện thoại lịch sử chỉ xuất hiện trong những cụm như `dây thép`, `đánh dây thép`, `nhà dây thép`.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
3 nét nghĩa🇻🇳 Tên chung của nhóm vật liệu hợp kim chủ yếu dựa trên sắt, thường chứa carbon cùng những nguyên tố khác theo mác; cơ tính, khả năng chống ăn mòn và công dụng phải xác định từ thành phần, tiêu chuẩn và quá trình chế tạo cụ thể.
🇬🇧 Steel: a family of iron-based alloys, usually containing carbon and potentially other elements; properties and uses depend on grade, standard, and processing.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Người thợ hỏi rõ mác thép trước khi chọn chế độ hàn cho cái khung.
The worker checks the steel grade before choosing the welding procedure for the frame.
Source: VietLayers editorial exampleCây dao làm bằng thép, nhưng độ bén còn tùy loại vật liệu và cách tôi luyện.
The knife is made of steel, but its sharpness still depends on the material grade and heat treatment.
Source: VietLayers editorial exampleXưởng đo chiều dày tấm thép rồi mới tính khối lượng cho đơn hàng.
The workshop measures the steel plate thickness before calculating the order's weight.
Source: VietLayers editorial exampleThép không gỉ vẫn có nhiều mác khác nhau, chớ tên gọi ấy không bảo đảm một món đồ không bao giờ bị ăn mòn.
Stainless steel comes in many grades; the name does not guarantee that an object can never corrode.
Source: VietLayers editorial exampleBản vẽ ghi ống thép nhưng phải xem thêm tiêu chuẩn, kích thước và yêu cầu chịu lực.
The drawing specifies steel tubing, but the standard, dimensions, and load requirements must also be checked.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Dùng làm thành tố ví von để nhấn mạnh độ cứng rắn, kiên định, nghiêm hoặc sắc mạnh của ý chí, tinh thần, kỷ luật, giọng nói hay lời lẽ; đánh giá tốt, xấu hoặc đúng, sai vẫn tùy văn cảnh.
🇬🇧 Figuratively, steel-like firmness, resolve, strictness, or force in a person's will, discipline, voice, or words; it does not itself imply moral or factual correctness.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Bà giữ ý chí thép suốt mùa nước lớn, nhưng vẫn đổi kế hoạch khi số liệu cho thấy bờ bao không an toàn.
She maintains steely resolve through the flood season but changes the plan when the data show that the embankment is unsafe.
Source: VietLayers editorial exampleÔng nói bằng giọng đanh thép để chấm dứt việc bắt nạt, chớ vẻ cứng rắn không thay cho bằng chứng.
He speaks in a steely voice to stop the bullying, though firmness is no substitute for evidence.
Source: VietLayers editorial exampleCụm kỷ luật thép nhấn mạnh sự nghiêm ngặt; nó không tự cho biết quy định ấy có hợp lý hay nhân đạo hay không.
The phrase iron discipline stresses strictness; it does not by itself show whether the rules are reasonable or humane.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Một lớp từ cổ, khác nghĩa kim loại: `ăn thép` là ăn nhờ hoặc ăn của người khác; `bú thép` là bú sữa một người đàn bà khác mẹ mình; `nói thép` là thừa dịp nói theo lời người khác; `hỏi thép` là hỏi riêng hoặc hỏi ngoài phần đang hỏi. Nghĩa chính xác phải khóa bằng cả tổ hợp và văn cảnh.
🇬🇧 An archaic homograph recorded in fixed expressions: ăn thép ‘eat at another's expense’, bú thép ‘nurse from a woman other than one's mother’, nói thép ‘take an occasion to speak after another’, and hỏi thép ‘ask separately or additionally’. Context and the whole expression control the meaning.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Trong câu văn cũ, đứa nhỏ qua nhà người quen bú thép nghĩa là bú nhờ sữa người khác, không liên quan kim loại.
In the older sentence, the child goes to a neighbour to bú thép, meaning to nurse from another woman, with no connection to metal.
Source: VietLayers editorial exampleCác lối ăn thép, nói thép và hỏi thép nay đã cổ; người biên tập nên giữ nguyên câu trích rồi chú giải riêng từng tổ hợp.
The expressions ăn thép, nói thép, and hỏi thép are now archaic; an editor should preserve the quotation and gloss each expression separately.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Ai có sắt có thép thì đem lại lò đặng thợ rèn cho.”
“Ban ngày bà bồng thằng Đồ qua xin bú thép vài ba lần được.”
“Ông Hai Cháy xuất hiện như một vì cứu tinh, phóng vô yết hầu con Khịt một lưỡi mác, ghim vô thật sâu gần lút hết lưỡi thép.”
“Chàng đã viết tên Lan-Chi lên sách vở chàng, lên bàn viết chàng, lên gối chăn của chàng, nhứt là đã viết hai chữ dịu dàng có nghĩa là « cành lan » ấy vào trí óc, vào tim chàng, hơn thế đã dùng mũi nhọn của lưỡi dao con chó thép già, bén ngót, để khắc sâu nó vào nơi ấy.”