Thành thiệt is an older Southern form corresponding to thành thật and thành thực (誠實). It describes a person, character, intention, feeling, statement, tone, look, or manner as honest, sincere, genuine, or free from deliberate deceit. It is an evaluation, not proof that every statement is factually correct, that the person is flawless, or that the apparent sincerity reflects their inner state.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Thành thiệt` là dạng Nam Bộ và dạng văn cũ của `thành thật`, `thành thực`, thuộc lớp `誠實`: `誠` đọc `thành`, chỉ lòng ngay thật; `實` có các âm `thực`, `thật` và dạng Việt/Nam Bộ `thiệt`. Từ dùng cho người hay bổn tánh (`người thành thiệt`, `bổn tánh thành thiệt`), lòng và tình cảm (`lòng thành thiệt`, `tình yêu thành thiệt`), lời–giọng–ánh mắt–dáng vẻ (`nói thành thiệt`, `giọng thành thiệt`, `cặp mắt thành thiệt`, `bộ tướng thành thiệt`). Nghĩa lõi là thật lòng, không cố gian dối hoặc làm bộ trong phương diện đang nói; tùy danh từ có thể dịch *honest*, *sincere*, *truthful* hoặc *genuine*. Tuy nhiên, người thành thiệt vẫn có thể nhớ lầm; giọng hay ánh mắt được tả là thành thiệt vẫn chỉ là nhận xét của người quan sát. Từ không tự bảo đảm mọi lời đúng sự thật, người ấy hoàn hảo, tình cảm bền lâu hay hành động hợp pháp. Cũng phải tách cụm từ vựng này khỏi chuỗi tự do `giả thành thiệt`, trong đó `thành` là động từ “trở nên/biến thành” và `thiệt` là “thật”.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dùng để nói người, tánh tình, ý định, tình cảm, lời nói hoặc vẻ biểu lộ được xem là chân thật và không làm bộ hay cố lừa dối trong phương diện đang xét.
🇬🇧 Honest, sincere, truthful, or genuine; the older Southern form corresponding to thành thật and thành thực.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Chú Sáu bổn tánh thành thiệt, chuyện nào không biết thì nói ngay là không biết.
Uncle Sáu is honest by nature and readily says when he does not know something.
Source: VietLayers editorial exampleCổ lấy lòng thành thiệt mà thưa với má, không giấu phần mình đã làm sai.
She speaks sincerely to Mom and does not hide the part she got wrong.
Source: VietLayers editorial exampleAnh nói thành thiệt rằng mình chưa đọc hết giấy tờ, nên chưa dám hứa điều chi.
He honestly says that he has not read all the papers and therefore cannot promise anything yet.
Source: VietLayers editorial exampleGiọng bả nghe rất thành thiệt, nhưng nhóm biên tập vẫn đối chiếu từng sự kiện trong lời kể.
She sounds very sincere, but the editorial team still checks every fact in her account.
Source: VietLayers editorial exampleHai đứa thương nhau thành thiệt thì nên nói rõ mong muốn và tôn trọng quyết định của nhau.
If the two genuinely love each other, they should state their wishes clearly and respect each other's decisions.
Source: VietLayers editorial exampleNgười thành thiệt vẫn có thể nhớ lầm một ngày tháng, chớ thành thiệt không có nghĩa là không bao giờ sai.
An honest person may still misremember a date; being honest does not mean never being mistaken.
Source: VietLayers editorial exampleBản in cũ viết `lòng thành thiệt`, còn văn hiện nay thường dùng `lòng thành thật` hoặc `lòng chân thành`.
The old printing uses lòng thành thiệt, while current prose more often uses lòng thành thật or lòng chân thành.
Source: VietLayers editorial exampleTrong `bộ tướng thành thiệt`, từ này tả ấn tượng về dáng vẻ chớ chưa chứng minh tánh nết bên trong.
In bộ tướng thành thiệt, the expression describes an impression of someone's appearance rather than proving their inner character.
Source: VietLayers editorial example`Thành thiệt` là một tính từ, còn trong `biến chuyện giả thành thiệt`, chữ `thành` là động từ nên phải tách ranh khác.
Thành thiệt is an adjective, whereas in biến chuyện giả thành thiệt, thành is a verb, so the phrase must be segmented differently.
Source: VietLayers editorial exampleLời xin lỗi thành thiệt cần nhận phần trách nhiệm, nhưng từ ngữ một mình không bảo đảm người nói sẽ sửa sai.
A sincere apology should acknowledge responsibility, but wording alone does not guarantee that the speaker will make amends.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Quan Phủ bổn tánh thành thiệt, không rõ mưu sâu kế xảo của vợ, duy sợ tiếng xấu mà thôi.”
“Em nói giọng nghe rất thành thiệt, nhưng mà hai người không tin một chút nào hết.”
“Bây giờ tôi xin ông cũng lấy lòng thành thiệt mà nói cho tôi biết coi ông có hiểu cội rễ của ông hay chưa?”
“Phải thành thiệt, đừng dối trá.”