Nải can mean a cloth shoulder bag, one hand or cluster of bananas within a bunch, or—only in folklore—a pond spirit or ghost figure.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Nải` có ba danh từ không được trộn. (1) Một loại túi vải gấp chéo, dùng đựng đồ nhẹ và đeo/quẩy trên vai, thường gặp trong `tay nải` (`cloth shoulder bag`, `travelling bundle`). (2) Một cụm trái chuối cùng mọc trên một cuống nhánh trong buồng (`a hand of bananas`); `nải` không phải một trái và cũng không phải toàn `buồng`. Số trái trong nải thay đổi, nên tên gọi không quy định số cố định. (3) Trong truyện kể hoặc tín ngưỡng dân gian, `nải` có thể chỉ một thứ ma được tin là ở ao (`pond ghost/spirit in folklore`); VietLayers chỉ ghi đây là nhân vật/niềm tin dân gian, không trình bày như sinh vật hay sự kiện đã kiểm chứng. Các chữ đồng âm trong danh sách Hán–Nôm chưa được gắn chắc với từng nét, nên tab chữ để trống.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
3 nét nghĩa🇻🇳 Túi hay gói vải gấp chéo dùng mang đồ nhẹ trên vai, thường gặp trong từ tay nải.
🇬🇧 A cloth shoulder bag or travelling bundle, often called a tay nải.
Ví dụ dùng từ:
Ông xếp áo mỏng vào tay nải rồi quẩy lên vai trước lúc lên đường.
He folds a light shirt into the cloth travelling bag and slings it over his shoulder before leaving.
Source: VietLayers editorial exampleNải trong câu chuyện là túi vải đựng đồ nhẹ, không phải ba lô có khung hiện đại.
In the story, nải is a cloth bag for light belongings, not a modern framed backpack.
Source: VietLayers editorial exampleBảo tàng đặt chiếc nải cạnh quang gánh và chú thích riêng cách mang từng vật.
The museum places the cloth shoulder bag beside the carrying pole and labels how each object was carried.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Nhóm trái chuối mọc thành một hàng hoặc cụm trên cùng một nhánh cuống của buồng chuối.
🇬🇧 A hand of bananas, one cluster attached to a shared stalk within a whole bunch.
Ví dụ dùng từ:
Má bẻ một nải chuối chín đem qua biếu dì Tư.
Mom cuts off a hand of ripe bananas to give Aunt Tư.
Source: VietLayers editorial exampleMột nải gồm nhiều trái, còn một buồng chuối thường gồm nhiều nải.
A nải contains several bananas, while a whole bunch typically contains several hands.
Source: VietLayers editorial exampleNải chuối này có mười hai trái, nhưng từ nải không quy định nải nào cũng phải đủ mười hai.
This hand of bananas has twelve fruits, but nải does not require every hand to contain twelve.
Source: VietLayers editorial exampleNgười bán cân từng nải thay vì tính tiền theo toàn buồng chuối.
The vendor weighs each hand of bananas instead of pricing the entire bunch.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Tên một hình tượng ma được cho là ở ao trong một số chuyện kể dân gian; đây là mô tả tín ngưỡng, không phải khẳng định thực chứng.
🇬🇧 A pond ghost or spirit figure in certain folk beliefs and stories, not an empirically established being.
Ví dụ dùng từ:
Bà kể chuyện nải ở ao để nhắc bọn trẻ đừng ra mé nước khi không có người lớn.
Grandmother tells a story about a pond ghost to warn the children not to approach the water without an adult.
Source: VietLayers editorial exampleNải ở nét này là hình tượng trong tín ngưỡng dân gian, không phải loài vật đã được khoa học ghi nhận.
In this sense, nải is a figure in folk belief, not an animal documented by science.
Source: VietLayers editorial exampleNhà nghiên cứu ghi người kể tin có nải, nhưng tách lời kể ấy khỏi kết luận về điều thực sự xảy ra ở ao.
The researcher records the narrator's belief in a pond spirit but separates that account from conclusions about what actually happened at the pond.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Thợ săn khỉ vào rừng một mình, mang theo tấm lưới và vài nải chuối chín.”