Run rẩy describes strong or continuous trembling in a person, a limb, or a voice, without itself specifying the cause or proving a diagnosis or emotion.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Run rẩy` tả người, tay chân hoặc giọng rung mạnh hay liên tiếp, khó giữ vững (*tremble, shiver, quiver*). Đây là cách nói khá rộng: lạnh, sợ, xúc động, tức giận, mệt hoặc nguyên nhân khác chỉ được xác nhận khi câu nêu rõ. Cụm không tự cho biết chẩn đoán, mức nguy hiểm, độ thành thật, sự đồng thuận, năng lực hay tính cách. So với `run cầm cập`, `run rẩy` không nhất thiết gợi hàm/răng; so với `run lẩy bẩy`, nó ít khóa vào một kiểu rung biểu cảm cụ thể hơn. Có thể dùng cho `tay chân run rẩy`, `giọng run rẩy`, `người run rẩy`. Tab Hán–Nôm để trống vì chưa có chứng tích trực tiếp cho toàn cụm.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tả trạng thái rung khó giữ vững của cơ thể, chi thể hoặc giọng; không mã hóa sẵn nguyên nhân hay đánh giá con người.
🇬🇧 Trembling, shivering, or quivering strongly or continuously in the body, limbs, or voice.
Ví dụ dùng từ:
Bà cụ chống gậy, đôi chân run rẩy sau quãng đường dài nên con cháu mời bà ngồi nghỉ.
The elderly woman's legs tremble after the long walk, so her family asks her to sit and rest.
Source: VietLayers editorial exampleGiọng anh run rẩy khi đọc tên người thân, cho thấy anh xúc động trong chính ngữ cảnh ấy.
His voice quivers as he reads his relative's name, showing emotion in that particular context.
Source: VietLayers editorial exampleĐứa bé đứng run rẩy ngoài hiên vì áo bị ướt, má liền đưa em vào thay đồ.
The child stands shivering on the veranda because his clothes are wet, so his mother brings him inside to change.
Source: VietLayers editorial exampleHai tay cô run rẩy lúc mở chiếc hộp kỷ niệm, nhưng vẫn cầm được từng món lên xem.
Her hands tremble as she opens the keepsake box, but she can still pick up each item to look at it.
Source: VietLayers editorial exampleNgười đang run rẩy chưa chắc đang sợ; nguyên nhân phải được hỏi và quan sát thêm.
A person who is run rẩy is not necessarily afraid; the cause requires further questions and observation.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu này, run rẩy tả giọng không vững chớ không kết luận lời nói thật hay sai.
In this sentence, run rẩy describes an unsteady voice and does not establish whether the statement is true or false.
Source: VietLayers editorial exampleAnh Năm còn run rẩy sau cú giật mình, nên ngồi lại bên quán nước cho bình tĩnh.
Uncle Năm is still trembling after the fright, so he remains by the drinks stall until he feels calmer.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch dùng quivering voice cho giọng run rẩy và trembling hands cho đôi tay run rẩy.
The translator uses quivering voice for giọng run rẩy and trembling hands for đôi tay run rẩy.
Source: VietLayers editorial exampleRun rẩy rộng nghĩa hơn run cầm cập, vì không bắt buộc gợi cái hàm hay hai hàm răng.
Run rẩy is broader than run cầm cập because it does not necessarily evoke the jaw or chattering teeth.
Source: VietLayers editorial exampleMột chữ ký run rẩy không tự chứng minh người ký bị ép, thiếu năng lực hay không đồng thuận.
A shaky signature does not by itself prove that the signer was coerced, lacked capacity, or did not consent.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Anh ta vừa rờ đống ngà voi thì trong bụng mừng rỡ vô cùng, tay run rẩy, ngực hồi hộp, biết chắc mình đã tìm trúng chỗ rồi.”
“Trần-Hỉ sợ chết, mặt mà tái xanh, tay chơn run rẩy, bởi vậy đứng lập cập một hồi lâu rồi mới thưa rằng: mình hỏi dọ thì phạm nhơn xưng tên là Mã-Chiêu, vốn ở lính thị-vệ tại triều, vì Thái-tử Xương-Cấp sai nên mới đi làm thích khách.”
“Đứng run rẩy tiếng Tây quên nói.”
“Đoạn bà ngẩng đầu lên; đôi môi run rẩy.”