Mầy is a Southern form of mày used for a familiar or lower-status second person; it may sound intimate, rough, or insulting depending on relationship and tone, with mậy attested as a related vocative form.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Mầy` là dạng Nam Bộ của đại từ ngôi hai `mày`, dùng giữa người rất thân, người lớn nói với trẻ hoặc người nói đặt mình ở thế trên. Sắc thái có thể thân mật, ngang hàng, bực bội hay khinh miệt tùy quan hệ và giọng; không nên dùng với người lạ, khách hàng hoặc nơi trang trọng nếu chưa biết họ chấp nhận. Dạng `mậy` có chứng tích trong lời Nam Bộ, thường đứng cuối câu để gọi/nhấn như trong `Sao mầy buồn dữ vậy mậy?`; đây là dạng khẩu ngữ có phạm vi hẹp, không phải phép đổi mọi `mầy` thành `mậy`. Cặp `tao–mầy` không tự chứng minh hai người thù ghét nhau.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Có thể thân mật trong quan hệ đã quen, nhưng dễ thất lễ khi dùng sai người hoặc sai hoàn cảnh.
🇬🇧 A familiar Southern second-person pronoun, used with close relations, children, or in an unequal social stance.
Ví dụ dùng từ:
Hai đứa bạn nối khố xưng tao mầy với nhau mà không có ý gây gổ.
The two lifelong friends address each other as tao and mầy without intending hostility.
Source: VietLayers editorial exampleNgoại kêu mầy ơi với đứa cháu đang chơi ngoài sân, giọng nghe thân tình.
Grandma calls mầy ơi to her grandchild playing in the yard, in an affectionate tone.
Source: VietLayers editorial exampleAnh Hai dặn tụi mầy về trước khi trời tối, nhưng lời dặn vẫn cần nói rõ giờ.
The eldest brother tells the children to return before dark, though the instruction still needs a clear time.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu mầy ăn cơm chưa, mức thân mật tùy quan hệ giữa hai người.
In mầy ăn cơm chưa, the degree of familiarity depends on the speakers' relationship.
Source: VietLayers editorial exampleNgười học không nên gọi khách lạ là mầy chỉ vì nghe bạn bè Nam Bộ nói với nhau như vậy.
A learner should not call a stranger mầy merely because Southern friends use it with one another.
Source: VietLayers editorial exampleCặp tao mầy trong tiểu thuyết có thể tả tình bạn, xung đột hoặc chênh vai; phải đọc cả cảnh.
The tao–mầy pair in a novel may signal friendship, conflict, or unequal status; the whole scene matters.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Dạng mậy được chứng thực trong lời Nam Bộ nhưng không có cùng mức phổ biến ở mọi nơi, mọi thế hệ.
🇬🇧 A vocative or sentence-final address form, with the narrower Southern variant mậy attested in dialogue.
Ví dụ dùng từ:
Câu sao mầy buồn dữ vậy mậy dùng mầy làm chủ thể và mậy làm tiếng gọi cuối câu.
In sao mầy buồn dữ vậy mậy, mầy is the subject and mậy is the sentence-final address.
Source: VietLayers editorial exampleDạng mậy gần với mầy trong một số lời Nam Bộ cũ, nhưng không nên gán cho toàn miền.
Mậy is related to mầy in some older Southern dialogue but should not be attributed to the entire region.
Source: VietLayers editorial exampleKhi chép lời nhân vật, biên tập viên giữ chữ mầy hoặc mậy đúng bản gốc thay vì chuẩn hóa âm thầm.
When transcribing dialogue, an editor preserves mầy or mậy as written rather than silently standardizing it.
Source: VietLayers editorial exampleGiọng gắt có thể làm tiếng mầy thành lời xúc phạm, nên bản dịch phải theo tình huống.
A harsh tone can turn mầy into an insult, so the translation must follow the situation.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“- Chiều hôm qua mầy đem thơ vô Chợ Quán, không có ông Hội đồng ở nhà, mà rồi mầy đưa cho ai?”