Giải nghĩa nhanh:

Nẳm is a rare dialectal Vietnamese word meaning năm ấy, ‘that year’ or ‘in that year.’

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
nẳm(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Nẳm` trong tiếng Việt là từ phương ngữ hiếm, nghĩa là `năm ấy` hoặc `vào năm ấy`, thường còn nhận ra trong khung `từ nẳm đến giờ`. Nguồn hiện có chưa đủ để khóa nó vào riêng Nam Bộ, nên mục này chỉ gắn nhãn phương ngữ mà không nhận vùng. Từ không tự cho biết năm lịch nào; mốc phải được nêu trước hoặc suy ra chắc chắn từ văn cảnh. Không nhập mục tiếng Việt này với từ đồng tự trong tiếng Tày hay ngôn ngữ khác. Chưa có chứng tích Hán–Nôm định vị theo nghĩa nên tab chữ để trống.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1năm ấy hoặc vào năm ấy trong lời phương ngữThời gian; phương ngữ[regional]
C1

🇻🇳 Từ phương ngữ hiếm chỉ năm đã được nhắc tới hoặc đã rõ trong văn cảnh, tương đương năm ấy hay vào năm ấy.

🇬🇧 A rare dialectal word meaning that year or in that year, with the year supplied by context.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
từ + nẳm + đến giờhồi + nẳmnẳm + mệnh đề

Ví dụ dùng từ:

Từ nẳm đến giờ, ông Sáu mới trở lại bến sông cũ.

Only now has Mr. Sáu returned to the old river landing after all the time since that year.

Source: VietLayers editorial example

Nẳm trời hạn, con rạch trước nhà cạn tới trơ đáy.

That year, during the drought, the creek in front of the house dried to its bed.

Source: VietLayers editorial example

Ngoại kể nẳm nước lên sớm nên cả nhà dời lúa lên gác.

Grandmother says that in that year the flood rose early, so the family moved the rice upstairs.

Source: VietLayers editorial example

Trong câu từ nẳm đến giờ, nẳm tương đương năm ấy chứ không phải một con số.

In the phrase từ nẳm đến giờ, nẳm means that year rather than a number.

Source: VietLayers editorial example

Muốn biết nẳm là năm nào, người đọc phải xem mốc thời gian ở đoạn trước.

To know which year nẳm refers to, the reader must look at the time reference in the preceding passage.

Source: VietLayers editorial example

Bản chép giữ nguyên chữ nẳm rồi chú thích năm ấy để không làm mất giọng phương ngữ.

The transcription preserves nẳm and glosses it as that year so the dialectal voice is not lost.

Source: VietLayers editorial example

Khi viết cho người đọc rộng rãi, biên tập viên có thể đổi nẳm thành năm ấy và ghi lại dạng gốc trong chú thích.

When writing for a broad readership, an editor may replace nẳm with năm ấy and preserve the original form in a note.

Source: VietLayers editorial example

Nẳm nhà này còn lợp lá, qua năm sau mới thay bằng ngói.

That year the house still had a thatched roof; it was not tiled until the following year.

Source: VietLayers editorial example

Dì nhắc nẳm ghe máy chưa chạy tuyến này, bà con còn qua sông bằng đò chèo.

Auntie recalls that in that year motorboats did not yet serve this route and people still crossed by rowboat.

Source: VietLayers editorial example

Nếu hồ sơ chỉ ghi nẳm mà không có mốc trước đó, ta không được tự gán một năm dương lịch cụ thể.

If a record says only nẳm without an earlier reference, no specific Gregorian year should be assigned.

Source: VietLayers editorial example