Mịt means so dark, hazy, distant, or obstructed that things are hard to see, usually in combinations such as tối mịt, mờ mịt, or mù mịt.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Mịt` là tính từ chỉ mức tối, xa hoặc bị sương, khói, mưa, bụi che đến khó trông rõ. Trong tiếng Việt hiện nay, tiếng này thường đi trong các kết hợp `tối mịt`, `mờ mịt`, `mù mịt`, `mịt mờ`, `mịt mù`, `mịt mùng` hơn là đứng một mình; bản dịch vì vậy tùy vật che và cấu trúc: `pitch-dark`, `gloomy`, `hazy`, `obscured`, `out of sight`. Nghĩa bóng về triển vọng hay thông tin không rõ phát triển trong các tổ hợp như `mờ mịt`, không nên gán tự động cho mọi chữ `mịt`. Cảnh mịt không tự chứng minh nơi ấy nguy hiểm, ô nhiễm hay có người cố ý che giấu; câu cần nêu nguyên nhân nếu biết. Hồ sơ chữ Nôm giữ `䁾` ở ngữ liệu `mờ mịt` và `櫗` ở `mù mịt, tối mịt` theo nguồn định vị; đây là các dạng song song, không phải âm Hán–Việt hay một chữ chuẩn duy nhất.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chỉ mức độ thị giác bị hạn chế mạnh do thiếu sáng, khoảng cách hoặc vật che như sương, mưa, khói và bụi.
🇬🇧 So dark, distant, hazy, or obstructed that visibility is severely limited, usually as part of a fixed combination.
Ví dụ dùng từ:
Ghe cập bến lúc trời đã tối mịt, nên chú Bảy bật đèn rồi mới buộc dây.
The boat reaches the landing after it is pitch-dark, so Uncle Bảy switches on a light before tying the rope.
Source: VietLayers editorial exampleCả con hẻm tối mịt vì mất điện, nhưng người trong xóm vẫn chờ thợ xác nhận nguyên nhân.
The whole alley is pitch-dark during the outage, but residents still wait for a technician to confirm the cause.
Source: VietLayers editorial exampleBụi từ chiếc xe trước cuốn lên mù mịt, tài xế giảm tốc để giữ khoảng nhìn an toàn.
Dust from the vehicle ahead billows thickly, so the driver slows down to maintain a safe sight distance.
Source: VietLayers editorial exampleSương phủ mờ mịt mặt sông, bờ bên kia chỉ còn một vệt nhạt.
Mist obscures the river so heavily that the opposite bank is only a pale trace.
Source: VietLayers editorial exampleMưa giăng mịt mờ ngoài cửa kính, chớ trong nhà vẫn sáng và ấm.
Rain veils the view beyond the window, while the house remains bright and warm.
Source: VietLayers editorial exampleNhìn qua lớp khói mịt mù, anh chỉ thấy lờ mờ mái nhà phía xa.
Through the dense smoke, he can barely make out a distant roof.
Source: VietLayers editorial exampleCon nước trước mặt mịt mùng, người lái ghe dừng lại thay vì đoán luồng.
The waters ahead are lost in obscurity, so the boat operator stops rather than guessing the channel.
Source: VietLayers editorial exampleCụm `tối mịt` nói mức thiếu sáng, không tự cho biết đoạn đường có người xấu hay chướng ngại.
The phrase tối mịt describes a lack of light and does not by itself indicate criminals or obstacles on the road.
Source: VietLayers editorial exampleTrong `mờ mịt tương lai`, tiếng mịt góp sắc thái khó thấy đường hướng chứ không khẳng định thất bại chắc chắn.
In mờ mịt tương lai, mịt adds a sense of an unclear direction rather than guaranteeing failure.
Source: VietLayers editorial exampleMịt thường nằm trong một cụm như `mù mịt` hoặc `mịt mờ`; tách riêng khi dịch dễ làm mất mức độ và hình ảnh.
Mịt usually occurs in a phrase such as mù mịt or mịt mờ, and translating it in isolation can lose the degree and imagery.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Dưới ánh đèn toạ dăng, trong khi sương mù mịt, bất chấp tiếng chó sủa ma trong xóm vắng, ông Hăngri mở cặp da, đem ra một mớ giấy có đóng dấu đỏ.”