In Southern Vietnamese, rau tần commonly names the thick-leaved aromatic herb also called tần dày lá or húng chanh, identified botanically as Coleus amboinicus.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Rau tần trong lời Nam Bộ thường là `tần dày lá`, một loại rau thơm có lá dày, mềm, mọng và mùi đậm, được trồng quanh nhà, dùng làm rau gia vị; tên khoa học hiện được Kew chấp nhận là Coleus amboinicus Lour., còn Plectranthus amboinicus là tên đồng nghĩa. Tên dân gian có thể thay đổi theo vùng, nên khi định danh mẫu cây thật phải dựa thêm hình thái hoặc chuyên gia, không chỉ nghe một tên gọi. Mục từ không nhập với `rau tần` trong cổ văn có thể chỉ loài thủy sinh viết 蘋, và không coi kinh nghiệm dùng lá trong dân gian là chẩn đoán, liều dùng hay bảo đảm chữa bệnh.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tên Nam Bộ thường dùng cho Coleus amboinicus; cách dùng làm rau hoặc kinh nghiệm dân gian phải nêu theo hoàn cảnh, không biến thành chỉ định y khoa.
🇬🇧 The thick-leaved aromatic herb Coleus amboinicus, commonly called tần dày lá or húng chanh elsewhere in Vietnamese.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Má hái mấy lá rau tần sau hè, rửa sạch rồi xắt nhỏ nêm tô canh chua.
Mom picks a few rau tần leaves behind the house, washes them, and slices them into the sour soup.
Source: VietLayers editorial exampleBụi rau tần có lá dày và mùi đậm, nhưng tên dân gian thôi chưa đủ định danh một mẫu cây lạ.
The rau tần plant has thick, strongly scented leaves, but a folk name alone cannot identify an unfamiliar specimen.
Source: VietLayers editorial exampleNgoại giâm rau tần bằng một đoạn cành rồi để chậu ở chỗ có nắng vừa.
Grandma propagates rau tần from a stem cutting and keeps the pot in moderate sunlight.
Source: VietLayers editorial exampleỞ nhà này, rau tần cũng được gọi là tần dày lá; ngoài miền khác người ta thường nói húng chanh.
In this household, rau tần is also called tần dày lá; elsewhere many speakers call it húng chanh.
Source: VietLayers editorial exampleCô đầu bếp dùng rau tần làm rau thơm chớ không nói món ăn ấy có tác dụng chữa bệnh.
The cook uses rau tần as an aromatic herb without claiming that the dish treats illness.
Source: VietLayers editorial exampleTruyện kể bà đi hái rau tần, còn cách dùng lá sau đó phải đọc đúng câu chớ không suy từ tên cây.
The story says she picks rau tần; how she uses the leaves must come from the sentence rather than the plant name.
Source: VietLayers editorial exampleKew hiện nhận Coleus amboinicus là tên chấp nhận cho loại rau tần này.
Kew currently accepts Coleus amboinicus as the botanical name for this rau tần herb.
Source: VietLayers editorial exampleTên Plectranthus amboinicus vẫn gặp trong sách về rau tần nhưng được Kew xếp là tên đồng nghĩa.
The name Plectranthus amboinicus still appears in writing about rau tần, but Kew treats it as a synonym.
Source: VietLayers editorial exampleĐừng lấy chữ tần trong thơ cổ để gán Hán tự cho rau tần lá dày ở vườn Nam Bộ.
Do not use the word `tần` in classical verse to assign a Chinese character to the thick-leaved Southern garden herb.
Source: VietLayers editorial exampleNếu trẻ có triệu chứng nặng, gia đình không nên chỉ cho dùng rau tần theo kinh nghiệm mà trì hoãn việc khám.
If a child has severe symptoms, the family should not rely only on traditional rau tần use and delay medical care.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Cô Lý nghe nói như vậy mới hết tính đi làm công cho người ta nữa, để thì giờ mà thí nghiệm thử coi rau tần và rau húng cây tánh chất nó có thể nào mà con nít nóng người mình thường đâm mà thoa cho mát; còn lá ngải có chất gì mà đâm rồi chế nước mưa với mật ong vô để cho uống mà trị bình kiết.”
“Ông hối bà lấy dầu gió mà thoa, còn ông thì đi hái rau tần đặng đâm vắt nước mà cho uống.”