Giải nghĩa nhanh:

Vách xông is an older Southern term for a wall at the side or lean-to section of a house; it must be distinguished from a free phrase in which smoke rises along or through a wall.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
vách xông(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Vách xông là cách gọi trong lời Nam Bộ cũ cho tấm vách ở phía xông, tức phần bên hoặc chái nhà. Văn Hồ Biểu Chánh có `bộ ván dựa vách xông`, `ngồi bên vách xông`, `tấm vách xông hư` và `đầu xông`; chú thích nguồn giải `vách xông` là `chái`. Từ chỉ vị trí/bộ phận của căn nhà, nhưng không tự ấn định bên trái hay phải, hướng la bàn, vật liệu, chiều cao, độ kín hoặc khả năng chịu lực. Phải loại các chuỗi tự do như `khói bếp phía sau vách xông lên`, nơi động từ `xông lên` không thuộc tên vách. Cũng không nhập mọi vách ngăn, vách hậu, vách buồng hoặc tường hiện đại vào đầu mục này.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1vách ở phía bên hoặc chái nhà trong cách gọi Nam Bộ cũKiến trúc dân gian và không gian nhà Nam Bộ[archaic]
C1

🇻🇳 Tấm vách thuộc phần xông, phần bên hay chái của một căn nhà theo lối gọi cũ ở Nam Bộ.

🇬🇧 A wall belonging to the side or lean-to section of a house in older Southern usage.

Grammar Patterns:
dựa/ngồi/đứng + bên/tại + vách xôngtấm + vách xôngvách xông + hư/dừng không kín

Ví dụ dùng từ:

Hai Thà kê bộ ván nhỏ dựa vách xông để chừa lối đi giữa nhà.

Hai Thà places the small wooden platform against the side wall to keep the central passage clear.

Source: VietLayers editorial example

Cô Chức ngồi bên vách xông, một tay giữ gói đồ, tay kia bồng con.

Chức sits by the side wall, holding a bundle in one hand and her child in the other.

Source: VietLayers editorial example

Tấm vách xông hư nên nắng ngoài sân dọi thành mấy vệt trong nhà.

The damaged side wall lets sunlight from the yard fall in streaks across the house.

Source: VietLayers editorial example

Chàng nép ở đầu xông rồi nhìn qua chỗ vách xông dừng chưa kín.

He hides at the end of the side section and looks through the unfinished wall.

Source: VietLayers editorial example

Thợ thay mấy tấm ván mục ở vách xông trước khi lợp lại mái chái.

The carpenter replaces several rotten boards in the side wall before reroofing the lean-to.

Source: VietLayers editorial example

Vách xông trong câu này là bộ phận căn nhà, không phải bức vách có khói xông lên.

Here vách xông is part of the house, not a wall along which smoke rises.

Source: VietLayers editorial example

Câu `khói bếp phía sau vách xông lên` chứa động từ xông lên và không phải chứng tích của đầu mục vách xông.

The sentence 'kitchen smoke rises behind the wall' contains the verb xông lên and is not evidence for the lexical item vách xông.

Source: VietLayers editorial example

Tên vách xông không tự cho biết tấm vách làm bằng lá, ván hay gạch.

The term vách xông does not establish whether the wall is made of leaves, boards, or brick.

Source: VietLayers editorial example

Muốn vẽ lại căn nhà có vách xông, người nghiên cứu còn phải coi mặt bằng và lời tả các gian.

To reconstruct a house with a vách xông, a researcher must also examine its plan and descriptions of its rooms.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch dùng side wall cho vách xông và chú thêm lean-to section khi sơ đồ nhà cho thấy có chái.

The translation uses 'side wall' for vách xông and adds 'lean-to section' when the house plan shows one.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Bà chỉ cái giường lót gần cửa xuống nhà dưới, biểu Nên để gói đồ trên đó, định ban đêm Nên sẽ ngủ đó với Đồ, đặng Đồ có khóc thì đem xuống võng mà dỗ cho gần; bà ngủ trong buồng, còn Hai Thà với con Chỉ sẽ dời ngủ bộ ván dựa vách xông phía bên kia.
Hồ Biểu ChánhHai Thà cưới vợ, Chương 2
Tấm vách xông hư đổ xịt-xạt, nên nắng ở ngoài dọi vô nhà, vẽ mấy khóm vàng-vàng.
Hồ Biểu ChánhNgọn cỏ gió đùa, Chương 10- Quyển thứ ba - Nắng táp mưa sa