Giải nghĩa nhanh:

Mành can mean a large sailing vessel in older usage, a blind or screen woven from narrow strips, or—literarily—something fine and easily broken.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
mành(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Mành` có ba lớp cần tách: (1) tên cũ của loại thuyền buồm lớn; (2) đồ che cửa/cửa sổ kết từ nan tre, nứa, trúc hoặc sợi tương tự, có thể cuốn hay kéo; (3) tính từ văn chương nghĩa mỏng nhỏ, dễ đứt, thường gặp trong `tơ mành`. Không nhập `mành` với `màn` bằng vải, màn biểu diễn hay `mảnh`. Chất liệu, độ chắn sáng và độ bền của một tấm mành phải theo vật thật, không suy từ tên gọi.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

3 nét nghĩa
1loại thuyền buồm lớn trong cách gọi cũHàng hải cũ[literary]
B1

🇻🇳 Tên cũ/văn chương của một loại thuyền buồm lớn; khi dịch cần theo bối cảnh lịch sử thay vì coi là mọi chiếc thuyền.

🇬🇧 An older or literary name for a large sailing vessel, not a generic term for every boat.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
chiếc/các + mànhmành + động từ hàng hải

Ví dụ dùng từ:

Bản chú giải nói `mành` trong đoạn cũ là thuyền buồm lớn, không phải tấm che cửa.

The note explains that mành in the old passage means a large sailing vessel, not a window blind.

Source: VietLayers editorial example

Hai chiếc mành hiện ra ngoài cửa biển trong câu chuyện thế kỷ trước.

Two large sailing vessels appear beyond the estuary in the story set a century ago.

Source: VietLayers editorial example
2tấm che kết bằng nan hoặc sợi, thường có thể cuốn lênNhà cửa[neutral]
B1

🇻🇳 Đồ che nắng, tạo riêng tư hoặc ngăn nhẹ, làm từ nhiều nan nhỏ hay sợi kết nối; cấu tạo cụ thể thay đổi theo loại.

🇬🇧 A blind or light screen made of connected narrow slats or strands, often capable of being rolled up.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
mành + chất liệucuốn/buông/kéo + mành

Ví dụ dùng từ:

Má cuốn mành tre lên cho gió sông lùa vô nhà.

Mom rolls up the bamboo blind to let the river breeze into the house.

Source: VietLayers editorial example

Quán buông mành trúc ở phía nắng chiều nhưng vẫn chừa lối thoát thông thoáng.

The café lowers bamboo blinds on the afternoon-sun side while keeping the exit clear.

Source: VietLayers editorial example

Tấm mành lọc bớt ánh sáng chớ không làm căn phòng tối hoàn toàn.

The blind filters some light but does not make the room completely dark.

Source: VietLayers editorial example

Thợ đo khung cửa trước khi đặt mành mới.

The installer measures the window frame before ordering a new blind.

Source: VietLayers editorial example

Mành bị đứt dây kéo nên chị giữ nguyên, không giật mạnh thêm.

The blind's pull cord breaks, so she leaves it in place instead of yanking it harder.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch dùng `bamboo blind` cho mành tre và `curtain` cho màn vải.

The translation uses bamboo blind for mành tre and curtain for a fabric drape.

Source: VietLayers editorial example
3mỏng nhỏ và dễ đứt trong cách nói văn chươngVăn chương[literary]
B1

🇻🇳 Mảnh, rất nhỏ hoặc dễ đứt, chủ yếu còn gặp trong văn chương và tổ hợp như `tơ mành`.

🇬🇧 Very fine, slender, or fragile, chiefly in literary usage and expressions such as tơ mành.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
danh từ + mànhmối + tơ mành

Ví dụ dùng từ:

Nhà biên tập chú `tơ mành` là sợi tơ mỏng dễ đứt, không phải tên một loại rèm.

The editor glosses tơ mành as a fine, fragile thread rather than a type of blind.

Source: VietLayers editorial example

Hình ảnh sợi mành trong câu thơ gợi một mối nối mong manh.

The image of a fine thread in the poem suggests a fragile connection.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Bà đốc rửa mặt gỡ đầu xong rồi mới dỡ mành bước ra, vừa thấy bà Phán thì nói:
Hồ Biểu ChánhNhơn tình ấm lạnh, Chương 10
Gió lay động bức mành vắng vẻ,
Sơn NamHồi Ký Sơn Nam - Từ U Minh Đến Cần Thơ, Chương 4
Người bồi bàn hạ thấp tấm mành sáo.
Du Tử LêNgửa Mặt, Chương 2
thì đúng là chỉ mành treo chuông.
KIM HÀITrông Về Quê Mẹ, Chương 3