Dọ coi is an older Southern expression meaning to probe, ask around, observe, test, or investigate in order to find out something not yet known—such as a cause, location, identity, intention, character, condition, or outcome. Dọ is an older form corresponding in these contexts to dò, while coi marks the intended result of finding out. The phrase does not by itself imply permission, accuracy, success, malicious intent, surveillance, or legality.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Dọ coi` là cụm Nam Bộ và văn cũ: chủ động hỏi, quan sát, thử dò, đi tìm tin hoặc sắp một tình huống để biết điều còn chưa rõ. Phần sau thường là câu hỏi gián tiếp: `dọ coi tại cớ nào`, `dọ coi ở đâu`, `dọ coi làm nghề gì`, `dọ coi ý ảnh thế nào`, `dọ coi có... hay không`, hoặc danh ngữ kèm vị ngữ như `dọ coi việc nhà chuyển biến ra thể nào`. `Dọ` trong những khung này tương ứng dạng hiện nay `dò`; `coi` góp nghĩa thử xem/để biết kết quả, nên toàn cụm có thể dịch là *find out*, *look into*, *probe*, *sound out* hay *check*, tùy cách thu thập tin. Cụm có thể chỉ việc hỏi thăm vô hại, quan sát kín đáo, thám sát hoặc dò ý; sắc thái và quyền riêng tư do hành vi cụ thể quyết định. Từ một mình không chứng minh người dò được phép, thông tin thu được là đúng, việc dò thành công, có ý xấu, có theo dõi trái phép hay hành động hợp pháp. Nguồn gốc sâu chưa được chứng cứ hiện có giải quyết, nên không dựng chữ Hán–Nôm hoặc ngôn ngữ vay.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chỉ việc dò hỏi, quan sát, thử phản ứng hoặc tìm tin nhằm biết nguyên do, nơi chốn, người, ý định, tánh tình, tình hình hay kết quả còn chưa rõ.
🇬🇧 To probe, ask around, observe, test, or investigate in order to find out an uncertain cause, place, identity, intention, character, condition, or outcome.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Tui ghé hỏi dọ coi chừng nào ghe hàng trở lại, rồi mới tính bữa xuống bến.
I stop by to ask around and find out when the cargo boat will return before deciding which day to go to the wharf.
Source: VietLayers editorial exampleCổ làm quen để dọ coi tại cớ nào người bạn đổi ý, chớ chưa biết lời mình nghe có đúng không.
She gets acquainted with them to find out why the friend changed their mind, though she does not yet know whether what she hears is accurate.
Source: VietLayers editorial exampleChú Ba nhờ người dọ coi ông ấy ở đâu và làm nghề gì, nhưng dặn phải tôn trọng đời tư.
Uncle Ba asks someone to find out where the man lives and what he does, but says that his privacy must be respected.
Source: VietLayers editorial exampleAnh nói chuyện vòng ngoài để dọ coi ý đối tác thế nào trước khi đưa đề nghị chính thức.
He talks around the subject to sound out the other party's view before making a formal proposal.
Source: VietLayers editorial exampleBà Kinh ngừng một chút để dọ coi người nghe có biết chuyện hay không.
Mrs. Kinh pauses briefly to see whether the listener knows about the matter.
Source: VietLayers editorial exampleNgười đi thám dọ coi họ tụ tập chỗ nào chỉ mới báo điều quan sát được, không tự chứng minh mục đích của đám đông.
The scout sent to find out where they gather reports only what was observed and does not thereby establish the crowd's purpose.
Source: VietLayers editorial exampleTôi xuống tận nơi dọ coi điều mình nghi có nhằm hay không rồi mới chịu rút lời.
I go there to check whether my suspicion is correct before agreeing to withdraw it.
Source: VietLayers editorial exampleDọ coi không có nghĩa là được quyền mở điện thoại, thư từ hay tài khoản của người khác.
Dọ coi does not grant permission to open another person's phone, correspondence, or accounts.
Source: VietLayers editorial exampleVăn hiện nay thường viết `dò xem` hoặc `tìm hiểu xem`, còn câu trích cũ phải giữ nguyên `dọ coi`.
Current prose more often uses dò xem or tìm hiểu xem, while an older quotation should retain dọ coi.
Source: VietLayers editorial exampleCụm `dọ coi` nói mục đích tìm cho biết, chớ không bảo đảm người dò đã tìm ra câu trả lời đúng.
Dọ coi expresses the aim of finding out and does not guarantee that the investigator obtained the correct answer.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Xin anh đừng cản, để cho em với chị Lý làm quen đặng dọ coi tại cớ nào mà cô đành bỏ anh Phúc để ưng người khác.”
“Vợ con nó cậy anh Tư Cầu nom theo mà dọ coi ông ở đâu và làm việc gì.”
“Thu Thủy gắp một miếng thì liếc Chúa tàu một cái, trong ý muốn dọ coi Chúa tàu toan tính những việc chi.”
“Tôi xuống đây thiệt có ý muốn dọ coi sự tôi nghi đó có nhằm hay không.”