Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Bủn rủn hay mất thăng bằng mà sụm xuống, ngồi phịch xuống ghế, xuống đất, không gượng đứng được nữa.

Tiếng Anh: To collapse into a sitting position, dropping heavily onto a chair or the ground because one's legs give way.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
té ngồi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Bủn rủn hay mất thăng bằng mà sụm xuống, ngồi phịch xuống ghế, xuống đất, không gượng đứng được nữa.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1sụm xuống, ngồi phịchđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Té là tiếng miền Nam của ngã; té ngồi là ngã mà rơi vô thế ngồi, chớ không nằm dài. Trong kho văn Nam Bộ người ta té ngồi hầu hết vì xúc động quá sức: nghe dứt một lời, thấy mặt một người, gặp một chuyện bất ngờ, hai chơn không còn sức đứng nên sụm xuống ghế. Cụm nầy hay đi với trên ghế, xuống ghế, lên nền đất, và hay theo sau là ôm mặt mà khóc, nước mắt chảy ròng ròng. Có khi nó chỉ là trượt chơn suýt ngã.

🇬🇧 Te is the Southern word for fall; te ngoi is to fall into a sitting position rather than flat on the ground. In the Southern corpus people drop like this mostly from overwhelming emotion: hearing words to their end, seeing someone's face, a sudden shock, and their legs can no longer hold them, so they sink onto a chair. The phrase goes with onto a chair or down onto the floor, and is often followed by covering the face and weeping. Now and then it is only a slip that nearly ends in a fall.

Thí dụ:

Hải Đường nghe dứt lời, thì chàng té ngồi trên ghế nước mắt chảy ròng ròng.

The moment Hai Duong heard the words end, he dropped onto a chair, tears streaming down.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Ông suýt té ngồi lên gạch, phải vịn chặt bệ cửa sổ không thôi thì ngã.

He nearly fell sitting onto the tiles and had to grip the window sill hard, or he would have gone down.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Ái Mỹ kêu lên như thế rồi té ngồi lên nền đất ôm mặt mà khóc rấm rứt.

Ai My cried out like that, then sank down onto the earthen floor, covered her face and sobbed.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Thúy kêu lên rồi té ngồi trên chiếc ghế nhỏ đặt cạnh ghế của Toàn.

Thuy cried out, then dropped onto the small chair set beside Toan's.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Ba Mậu té ngồi trên ghế lại, rồi khóc, nước mắt nhểu ròng ròng.

Ba Mau dropped back onto the chair and wept, tears dripping steadily.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đường

Cô Thanh-Thủy nói tới đó, cô té ngồi trên một cái ghế úp mặt vào một bàn tay mà khóc rấm-rứt.

When Thanh Thuy had said that much, she sank onto a chair, buried her face in one hand and sobbed quietly.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lòng dạ đàn bà

Ngàn lại té ngồi xuống ghế như cái đêm năm trước mà chàng nghe Trâm giới thiệu Khương với chàng.

Ngan again sank onto a chair, as on that night the year before when he heard Tram introduce Khuong to him.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hải Đường nghe dứt lời, thì chàng té ngồi trên ghế nước mắt chảy ròng ròng.”
Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn, Chương 11
“Ông suýt té ngồi lên gạch, phải vịn chặt bệ cửa sổ không thôi thì ngã.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 8
“Ái Mỹ kêu lên như thế rồi té ngồi lên nền đất ôm mặt mà khóc rấm rứt.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 2
“Thúy kêu lên rồi té ngồi trên chiếc ghế nhỏ đặt cạnh ghế của Toàn.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 4
“Ba Mậu té ngồi trên ghế lại, rồi khóc, nước mắt nhểu ròng ròng.”
Hồ Biểu Chánh, Lạc đường, Chương 9
“Cô Thanh-Thủy nói tới đó, cô té ngồi trên một cái ghế úp mặt vào một bàn tay mà khóc rấm-rứt.”
Hồ Biểu Chánh, Lòng dạ đàn bà, Chương 3
“Ngàn lại té ngồi xuống ghế như cái đêm năm trước mà chàng nghe Trâm giới thiệu Khương với chàng.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 3