Phương Tây, vừa là hướng vừa là tên gọi nền văn hóa ở phía đó. Nó là tiếng đối lại của Đông phương.
Tiếng Anh: The West, as a direction and as the name for the cultures of that side. It is the standing counterpart to the word for the East.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Phương Tây, vừa là hướng vừa là tên gọi nền văn hóa ở phía đó. Nó là tiếng đối lại của Đông phương.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Phương Tây, vừa là hướng vừa là tên gọi nền văn hóa ở phía đó. Nó là tiếng đối lại của Đông phương.
🇬🇧 The West, as a direction and as the name for the cultures of that side. It is the standing counterpart to the word for the East.
Thí dụ:
Mà Tây phương cũng y như ta.
And the West is just like us.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNó là khoa học xuất phát từ Tây phương.
It is a science that came out of the West.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtThuốc Tây phương trị bệnh mau hơn.
Western medicine cures faster.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNhạc Tây phương chép trên năm dòng kẻ.
Western music is written on five lines.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtLối học Tây phương chuộng chứng cứ.
Western learning prizes evidence.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNhiều tiếng mới trong tiếng Việt dịch từ Tây phương.
Many new Vietnamese words are translated from the West.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtÁo Tây phương may khít người hơn.
Western clothes are cut closer to the body.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtÔng học bên Tây phương về mở trường.
He studied in the West and came back to open a school.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtSách Tây phương hồi đó bán ở đường Catinat.
Western books were then sold on that street.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtĐồng hồ Tây phương chia ngày làm hai mươi bốn giờ.
Western clocks divide the day into twenty four hours.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mà Tây phương cũng y như ta.”“Nó là khoa học xuất phát từ Tây phương.”