New Zealand, theo lối phiên âm cũ. Sách vở miền Nam nhắc tên này trong danh sách các đoàn quân đồng minh thời đó.
Tiếng Anh: New Zealand, under the older transcription. It is named in Southern writing among the allied contingents of the period.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
New Zealand, theo lối phiên âm cũ. Sách vở miền Nam nhắc tên này trong danh sách các đoàn quân đồng minh thời đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 New Zealand, theo lối phiên âm cũ. Sách vở miền Nam nhắc tên này trong danh sách các đoàn quân đồng minh thời đó.
🇬🇧 New Zealand, under the older transcription. It is named in Southern writing among the allied contingents of the period.
Thí dụ:
Quân đội Úc, Tân Tây Lan, Đại Hàn đều có dự.
Australian, New Zealand and Korean troops all took part.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTân Tây Lan gồm hai hòn đảo lớn.
New Zealand is made of two large islands.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBơ Tân Tây Lan bán trong tiệm Tây.
New Zealand butter was sold in the French shops.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTân Tây Lan nuôi cừu nhiều hơn người.
New Zealand keeps more sheep than people.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTân Tây Lan nằm dưới xa Úc châu.
New Zealand lies far below Australia.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMùa nắng Tân Tây Lan vào tháng Chạp.
The New Zealand summer falls in the twelfth month.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtLen Tân Tây Lan dệt áo rất ấm.
New Zealand wool weaves very warm clothing.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNúi Tân Tây Lan có băng quanh năm.
The mountains of New Zealand keep ice all year.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtDân bản địa Tân Tây Lan có tiếng riêng.
The native people of New Zealand have their own language.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtSách địa lý xếp Tân Tây Lan vào Úc châu.
Geography books group New Zealand with Australia.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“đồng minh Úc, Tân Tây Lan, Đại Hàn”