Sanh ra is the older and Southern form of sinh ra. Depending on grammar, it means (1) to be born or come into existence, (2) to give birth to or produce something, or (3) for a difference, event, result, or problem to arise. Sanh corresponds to sinh 生, while ra is a native Vietnamese result or direction element; the whole phrase is not presented as a Chinese loan. Context must identify agency, parentage, cause, and responsibility.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Sanh ra` là dạng cũ và Nam Bộ của `sinh ra`, có ba khung chính. Không có tân ngữ, người hoặc sinh vật `sanh ra` là chào đời, bắt đầu có mặt: `em sanh ra chưa đầy tháng`, `mới sanh ra`. Có chủ thể và tân ngữ, cụm có thể chỉ sinh đẻ hoặc tạo nên: `má sanh ra con`, `đất sanh ra huê lợi`. Với danh từ sự việc làm chủ ngữ hay đứng sau hoàn cảnh, cụm chỉ điều gì nảy sinh hoặc thành kết quả: `bất đồng sanh ra`, `để lâu sanh ra nhiều điều bất lợi`. Dạng `sanh` nối với `sinh` 生; `ra` là thành tố Việt biểu thị hướng/kết quả, nên không dựng một tổ hợp chữ Hán cho toàn cụm. Không đếm máy móc `phát sanh ra`, `khai sanh ra`, `nảy sanh ra`, `sản sanh ra` khi động từ chính là tổ hợp dài hơn. Riêng cụm không đủ xác nhận định mệnh, cha mẹ duy nhất, quan hệ pháp lý, nguyên nhân duy nhất, ý định, lỗi hoặc trách nhiệm.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
3 nét nghĩa🇻🇳 Nói người hay sinh vật được sinh và bắt đầu sống; đôi khi mở rộng cho sự vật bắt đầu tồn tại, với nơi chốn hoặc thời điểm do câu cung cấp.
🇬🇧 To be born or begin to exist, with place, time, and circumstances supplied by context.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Em bé mới sanh ra được bà mụ đặt nằm sát bên má.
The newborn baby is laid beside the mother by the midwife.
Source: VietLayers editorial exampleÔng sanh ra ở Mỹ Tho nhưng lớn lên tại Sài Gòn.
He was born in Mỹ Tho but grew up in Saigon.
Source: VietLayers editorial exampleCon nghé sanh ra lúc gần sáng và đã đứng được vào buổi trưa.
The calf is born near dawn and can stand by noon.
Source: VietLayers editorial exampleCâu ‘nó sanh ra để nối nghiệp’ nêu kỳ vọng của người nói, chớ không chứng minh một định mệnh.
Nó sanh ra để nối nghiệp states the speaker's expectation; it does not prove a destiny.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Có chủ thể gây tác động và thường có tân ngữ, chỉ sinh một người/con vật hoặc tạo, sản ra một vật hay kết quả.
🇬🇧 To give birth to, produce, or bring something into being, typically with an agent or source and an object or result.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Má sanh ra ba người con, còn ai nuôi dưỡng từng người phải xem thêm hoàn cảnh.
Má gave birth to three children; who raised each of them depends on further context.
Source: VietLayers editorial exampleĐất phù sa sanh ra nhiều hoa lợi khi được chăm bón đúng mùa.
The alluvial soil produces abundant yields when tended in season.
Source: VietLayers editorial exampleRượu này do nếp sanh ra, nhưng chất lượng còn tùy nguyên liệu và cách nấu.
This liquor is made from glutinous rice, though its quality also depends on the ingredients and distilling method.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Nói một khác biệt, chuyện, rắc rối, kết quả hay tình trạng bắt đầu xuất hiện hoặc phát ra từ hoàn cảnh được kể.
🇬🇧 For a difference, event, problem, result, or condition to arise, emerge, or result from the stated circumstances.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Hai bên không nói rõ từ đầu nên về sau sanh ra nhiều bất đồng.
Because the two sides were not clear from the outset, many disagreements later arise.
Source: VietLayers editorial exampleĐể nước đọng lâu dễ sanh ra mùi hôi, còn nguồn mùi cụ thể phải kiểm tra tại chỗ.
Leaving water stagnant can lead to an unpleasant smell, though the exact source must be checked on site.
Source: VietLayers editorial exampleMột lời kể thiếu đầu đuôi có thể sanh ra chuyện hiểu lầm, chớ chưa đủ quy lỗi cho ai.
An incomplete account can give rise to a misunderstanding, but it is not enough to assign blame.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Em sanh ra chưa đầy tháng thì ba em mất.”
“sợ ngày sau mấy sự bất đồng ấy sanh ra, thì ăn năn đã muộn.”
“rượu do nếp sinh ra, nếp do đất sanh ra.”
“Để lâu sanh ra nhiều điều bất lợi.”