San định is an old scholarly term for systematically revising, pruning, arranging, and establishing a text or body of material.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`San định` là thuật ngữ Hán–Việt cũ `刪定`, chỉ việc chỉnh lý có hệ thống: xem xét, lược bỏ phần không phù hợp, sắp xếp lại và xác lập một văn bản hay tập tư liệu (*systematically edit, recense, establish a text*). Phạm vi thường rộng hơn `san đính`, vốn thiên về lược chỗ rườm/trùng và sửa chữ câu. San định không tự chứng minh bản mới là nguyên tác, hoàn toàn đúng, được mọi học giả đồng thuận hay người biên tập có quyền đổi nội dung tùy ý. Tiếng hiện đại dùng `chỉnh lý`, `biên tập có hệ thống`, `xác lập văn bản`; nói nôm na ở Nam Bộ là `soát lại, bỏ chỗ không ổn rồi sắp cho đâu ra đó`. Ghi chú cách dùng (không dùng làm bí danh): Sài Gòn–Nam Bộ; lời giải: soát lại, bỏ chỗ không ổn rồi sắp cho đâu ra đó. Plain explanatory wording, not a technical synonym.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thuật ngữ văn bản học cũ; mức độ can thiệp và căn cứ xác lập phải được công bố riêng.
🇬🇧 Old scholarly term: to systematically revise, prune, arrange, and establish a text or corpus.
Ví dụ dùng từ:
Học giả san định tập ca dao bằng cách đối chiếu dị bản rồi sắp lại từng nhóm.
The scholar systematically edits the folk-song collection by comparing variants and reorganizing the groups.
Source: VietLayers editorial exampleSan định bao gồm lược chọn và sắp xếp, không chỉ sửa lỗi đánh máy.
San định includes selection and arrangement, not merely correcting typographical errors.
Source: VietLayers editorial exampleBản san định phải nói rõ người biên tập đã dựa vào những nguồn nào.
A san định edition should state which sources the editor relied on.
Source: VietLayers editorial exampleSan định một bộ kinh không tự chứng minh bản mới chính là nguyên tác.
San định of a scripture collection does not prove that the new edition is the original text.
Source: VietLayers editorial exampleNgười san định ghi chú những đoạn bị bỏ và lý do sắp lại kết cấu.
The textual editor records the omitted passages and the reasons for restructuring the work.
Source: VietLayers editorial exampleSan định rộng hơn san đính khi công việc còn xác lập hệ thống và trật tự toàn bộ.
San định is broader than san đính when the work also establishes the overall system and order.
Source: VietLayers editorial exampleNhóm nghiên cứu chưa gọi bản nháp là bản san định vì việc đối chiếu còn dang dở.
The research team does not yet call the draft a san định edition because collation remains incomplete.
Source: VietLayers editorial exampleTiếng hiện nay thường nói chỉnh lý tư liệu thay cho san định tư liệu.
Current Vietnamese often says chỉnh lý tư liệu instead of san định tư liệu.
Source: VietLayers editorial exampleNói nôm na ở Nam Bộ, san định là soát lại rồi sắp cho đâu ra đó.
In plain Southern wording, san định means reviewing the material and putting it into a coherent order.
Source: VietLayers editorial exampleHai chữ 刪定 được đọc san định trong thuật ngữ văn bản học này.
The characters 刪定 are read san định in this textual-studies term.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Rồi san định bao nhiêu cuốn kinh, ghi chép cái ngấn tích phiêu bồng đã trôi tuột từ bao…”
“Và tôi tiếc không muốn bỏ phế cái sở học khi thấy mình đủ sức san định lại bộ luật cho dân nhờ khi tất cả đã thu về một mối.”
“Sự thật thì không phải là bãi bỏ bách gia chi hết mà chỉ là kế hoạch chính phủ dùng để vừa lấy lòng dân vẫn sùng Nho giáo, vừa chiếm độc quyền kiểm soát việc chú sớ kinh sách và cả đến "san định" lại các kinh truyện đã bị thất lạc sau vụ đốt sách chôn nho của Tần Hoàng.”
“Những lý lẽ đưa ra rất mạnh khiến người đời nay không thể chấp nhận ý kiến thông thường tin là Khổng đã san định Kinh Lễ ít ra như người ta thấy ngày nay.”