Sa lông, also xa lông, is an older Vietnamese borrowing from French salon, meaning either a reception/living room or, by metonymy, a matching sofa-and-chair set for receiving guests.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Sa lông là dạng vay từ French salon, cũng viết xa lông, sa-lông và xa-lông. Từ có hai nét nghĩa gần nhau trong văn liệu: phòng dùng để tiếp khách hoặc sinh hoạt chung; và theo hoán dụ, bộ ghế tiếp khách gồm ghế dài cùng ghế đơn hay các món đồng bộ: a reception/living room or a salon suite. Cần dựa vào cấu trúc câu: ngồi trong sa lông thường nói về căn phòng, còn mua bộ sa lông hoặc ngồi trên ghế sa lông nói về đồ nội thất. Không nhập mục này với salon tóc, salon nghệ thuật, cuộc triển lãm hay mọi cơ sở mang tên salon trong cách dùng hiện đại.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Căn phòng dùng để tiếp khách và trò chuyện, đôi khi kiêm không gian sinh hoạt chung hoặc phòng ăn tùy kiểu nhà; dạng vay từ French salon.
🇬🇧 A room for receiving guests and conversation, sometimes doubling as a living or dining space depending on the house; borrowed from French salon.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Khách được mời vào sa lông ngồi đợi chủ nhà.
The guest is invited into the reception room to wait for the host.
Source: VietLayers editorial exampleSa lông nhỏ mở ra hàng ba nên buổi chiều có gió mát.
The small sitting room opens onto the veranda and catches a cool afternoon breeze.
Source: VietLayers editorial exampleMọi người nói chuyện trong sa lông, còn bữa cơm dọn ở phòng sau.
Everyone talks in the reception room while the meal is served in the back room.
Source: VietLayers editorial exampleTrong căn nhà ấy, sa lông đồng thời là chỗ tiếp khách và phòng ăn.
In that house, the salon serves as both the reception room and dining room.
Source: VietLayers editorial exampleCụm bước ra khỏi sa lông cho thấy từ đang chỉ một căn phòng.
The phrase ‘walk out of the sa lông’ shows that the word refers to a room.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Theo hoán dụ từ tên căn phòng, bộ đồ ngồi đặt ở nơi tiếp khách, thường có ghế dài và ghế đơn đồng bộ; cũng gặp bộ sa lông, ghế sa lông.
🇬🇧 By metonymy from the room name, a matching suite of reception furniture, usually including a sofa and chairs; also found in bộ sa lông and ghế sa lông.
Ví dụ dùng từ:
Má trải lại tấm phủ cho bộ sa lông trước khi khách tới.
Mom straightens the cover on the salon suite before the guests arrive.
Source: VietLayers editorial exampleBộ sa lông gồm một ghế dài và hai ghế đơn kê quanh bàn thấp.
The salon suite consists of one sofa and two armchairs arranged around a low table.
Source: VietLayers editorial exampleÔng ngồi trên ghế sa lông đọc báo, chứ câu này không nói tới căn phòng.
He sits on a salon chair reading the newspaper; here the word does not refer to the room.
Source: VietLayers editorial exampleTiệm đồ cũ vừa nhận một bộ sa lông bọc nỉ xanh.
The secondhand shop has just received a salon suite upholstered in green felt.
Source: VietLayers editorial exampleTên sa lông không tự cho biết bộ ghế làm bằng gỗ gì hay có mấy món.
The name sa lông alone does not specify the wood or the number of pieces in the suite.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Bên phía tay trái là phòng tiếp khách đàn ông, nên có dọn một bộ ghế sa-lông theo kiểu tây, nệm ruột gà bao nỉ xanh, ngồi rất êm, lại có lót một cái di-văn đóng bằng gõ phía vách và trên đầu có hộc tủ, để nằm nghỉ trưa hoặc đọc sách.”
“Tôi ngồi nán lại một mình trong xa lông.”