Nghĩa của “sa cơ” là gì?
lâm vô cảnh khó khăn, thất thế hoặc gặp vận rủi
Tiếng Anh: Sa cơ means to fall on hard times or into adversity, often in the expression sa cơ lỡ vận.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Sa cơ là lâm vô cảnh khó khăn, thất thế hoặc gặp vận rủi (fall on hard times; fall into adversity), thường gặp trong lúc sa cơ, người sa cơ, sa cơ lỡ vận. Cụm mang sắc thái văn chương hoặc lời nói có hơi cũ; nó thường chỉ một hoàn cảnh bất lợi đáng kể hơn một trục trặc nhỏ thoáng qua, nhưng không tự khẳng định cảnh đó kéo dài, người đó nghèo, mất hết địa vị hay không thể hồi phục. Không suy từ sa cơ rằng người gặp nạn có lỗi, thiếu năng lực, phạm pháp hoặc cần được quyết định thay. Trong lời Sài Gòn và Nam Bộ, có thể diễn tự nhiên là lâm cảnh khó, gặp lúc thất thế, gặp cơn hoạn nạn; sa cơ lỡ vận vẫn dễ hiểu trong cải lương, truyện và lời có nhịp xưa. Phân biệt sa cơ với sa chân thiên về bước lầm vô tình thế, thất cơ hiếm/cũ và sa sút là giảm dần về mức độ. Tab Hán Nôm để trống vì chưa có chứng tích trực tiếp đủ chắc cho toàn cụm.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “sa cơ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cách nói văn chương về lúc gặp nghịch cảnh; nguyên nhân, thời gian và khả năng hồi phục phải do văn cảnh nêu.
🇬🇧 To fall on hard times, lose one's favorable circumstances, or meet with adversity.
Thí dụ:
Lúc sa cơ, ông được bà con trong xóm cho ở nhờ mấy bữa.
When he falls on hard times, neighbors give him a place to stay for a few days.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtVở cải lương kể người anh hùng sa cơ lỡ vận rồi tìm đường gây dựng lại.
The cải lương play tells of a hero who falls into adversity and then finds a way to rebuild his life.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBà ngoại dặn gặp người sa cơ thì giúp trong khả năng, đừng hỏi lời làm họ tổn thương.
Grandmother says to help people in adversity when possible and not ask hurtful questions.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNói anh ấy sa cơ chỉ cho biết đang gặp cảnh khó, chưa nói nguyên nhân do ai.
Saying that he has fallen on hard times indicates adversity without assigning its cause.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNgười dịch dùng fall on hard times cho sa cơ trong truyện đời thường.
The translator renders sa cơ as fall on hard times in an everyday-life story.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTrong truyện kiếm hiệp, sa cơ có thể dịch là fall into adversity để giữ sắc thái văn chương.
In a martial-arts novel, sa cơ can be translated as fall into adversity to retain the literary tone.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNgười sa cơ vẫn có quyền tự quyết, nên sự giúp đỡ cần tôn trọng mong muốn của họ.
A person in adversity retains autonomy, so assistance should respect their wishes.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCụm sa cơ không đồng nghĩa với nghèo suốt đời hay mất hết khả năng làm lại.
Sa cơ does not mean lifelong poverty or the complete loss of any chance to start over.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtQuán trích câu sa cơ lỡ vận từ tuồng xưa rồi chú giải là gặp lúc thất thế.
The venue quotes sa cơ lỡ vận from an old play and glosses it as meeting with misfortune.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtGiữa lời Sài Gòn hôm nay, sa cơ nghe hơi xưa hơn cách nói lâm cảnh khó.
In present-day Saigon speech, sa cơ sounds somewhat older than the phrase lâm cảnh khó.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ví như nó có sa cơ bị giết đi rồi, thì cái họa càng to, bao nhiêu sự vui vẻ của bà thuở nay, trong giây phút hóa ra sầu thảm hết thảy.”“Lúc sa cơ, Người không mảy may úy tử.”“- Sa cơ mới biết bạn hiền là ai!”“- Mày đã bị sa cơ rồi, vùng vẫy vô ích.”Câu hỏi thường gặp về “sa cơ”
“sa cơ” nghĩa là gì?
lâm vô cảnh khó khăn, thất thế hoặc gặp vận rủi
“sa cơ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nặng gánh cang thường của Hồ Biểu Chánh: “Ví như nó có sa cơ bị giết đi rồi, thì cái họa càng to, bao nhiêu sự vui vẻ của bà thuở nay, trong giây phút hóa ra sầu thảm hết thảy.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.