sai biệt

nounadjectiveC1
Giải nghĩa nhanh:

Sai biệt is a formal word for a difference, distinction, or state of being differentiated between things.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
sai biệt(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Sai biệt` là từ Hán–Việt `差別`, chỉ sự khác nhau, chỗ khác nhau hoặc tình trạng được phân biệt (*difference, distinction, differentiation*). Đây là từ trang trọng, thường gặp trong văn học thuật, triết học, Phật học hoặc bản dịch; trong hội thoại Sài Gòn–Nam Bộ hiện nay, `khác nhau`, `chỗ khác`, `khác biệt` thường tự nhiên hơn. `Sai` trong toàn từ mang nghĩa chênh khác, không phải cứ `sai biệt` là một điều sai trái. Mức độ khác lớn hay nhỏ phải được câu nêu; từ cũng không tự mang nghĩa phân biệt đối xử, bất bình đẳng hoặc kỳ thị nếu văn cảnh không nói tới cách đối xử. Có thể dùng như danh từ trong `có sự sai biệt giữa A và B` hoặc làm phần vị ngữ trong lối văn trang trọng `hai cách hiểu sai biệt`. Phân biệt `sai biệt` với `sai bét` khẩu ngữ nghĩa sai hoàn toàn, và với `sai lệch` thiên về chệch khỏi một chuẩn hay mốc.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1sự khác nhau, chỗ phân biệt hoặc tình trạng được phân biệt giữa các đối tượngHọc thuật; triết học; Phật học; đối chiếu[formal]
C1

🇻🇳 Dùng trang trọng để nêu một hay nhiều điểm khác nhau giữa đối tượng, khái niệm, bản văn hoặc cách nhìn; mức độ và hệ quả phải nêu riêng.

🇬🇧 A difference, distinction, or state of differentiation between objects, concepts, texts, or viewpoints.

Grammar Patterns:
sự + sai biệt + giữa A và BA và B + có + sai biệtsai biệt + về + phương diện

Ví dụ dùng từ:

Hai bản chép có sai biệt nhỏ ở cách đặt dấu câu.

The two copies have a minor difference in punctuation.

Source: VietLayers editorial example

Bài nghiên cứu nêu rõ sự sai biệt giữa tên dân gian và tên khoa học.

The study clearly identifies the distinction between the folk name and the scientific name.

Source: VietLayers editorial example

Không thể gọi mọi sai biệt trong cách phát âm là lỗi.

Not every difference in pronunciation can be called an error.

Source: VietLayers editorial example

Người biên tập đánh dấu từng sai biệt về niên đại để kiểm chứng lại.

The editor marks every discrepancy in dating for further verification.

Source: VietLayers editorial example

Trong đoạn triết học này, sai biệt được bàn như điều kiện để nhận ra từng sự vật.

In this philosophical passage, difference is discussed as a condition for recognizing individual things.

Source: VietLayers editorial example

Hai mẫu đất có sai biệt về độ ẩm, nhưng chưa đủ dữ liệu để nói mẫu nào tốt hơn.

The two soil samples differ in moisture, but there is not enough data to say which is better.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch giữ thuật ngữ sai biệt vì nguyên bản đang phân tích khái niệm phân biệt.

The translation retains the term sai biệt because the original is analyzing the concept of distinction.

Source: VietLayers editorial example

Cô giáo giải thích rằng sai biệt văn hóa không tự làm cộng đồng này cao hơn cộng đồng kia.

The teacher explains that cultural difference does not by itself make one community superior to another.

Source: VietLayers editorial example

Biên bản ghi nhận một sai biệt giữa số liệu trên phiếu và số liệu trong sổ.

The minutes record one discrepancy between the figure on the form and the figure in the ledger.

Source: VietLayers editorial example

Ở Sài Gòn, nói hai cách này khác nhau thường tự nhiên hơn nói hai cách này sai biệt.

In Saigon speech, saying these two ways are different is usually more natural than saying they are sai biệt.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Như vậy có sự sai biệt, thật ra, hai mẫu ta là 125 ares tức là to hơn một mẫu tây.
Sơn NamLịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Làng xóm, điền đất và người dân thời đàng cựu
Tuổi trẻ không dám soi mình và tấm gương lương tâm lúc đã nghiêng về phía bất công, trong khi tuổi già đã soi thấy mình rồi: đó là cả cái sai biệt của hai giai đoạn đời người.
Honoré de BalzacÔng Già Goriot, Chương 9
Hai người vẫn cứ chênh lệch nhau ba mươi tuổi, nhưng ba mươi năm cách biệt ngày nay, xa bằng mười ba mươi năm cách biệt ngày xưa, người chồng năm mươi không già hơn người vợ hai mươi cho bằng người chồng bảy mươi đối với người vợ bốn mươi mặc dầu con số sai biệt trong hai trường hợp, vẫn cứ là ba mươi năm.
Bình Nguyên LộcĐừng Hỏi Tại Sao, Chương 3
Sự sai biệt rõ rệt quá, và chi phí về trị bịnh nếu như lúc trước, không thắm vào đâu cả, thế mà bây giờ chi phí ấy bắt nàng tính tới tính lui.
Bình-nguyên LộcHoa Hậu Bồ Đào, Chương 3