Sãi is an old noun for a ferryman or for a male lay keeper or attendant at a Buddhist temple.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Sãi` có hai danh từ cũ: (1) người chở đò (*ferryman*); (2) người đàn ông giữ chùa hoặc làm việc phục dịch ở chùa (*male temple keeper or lay attendant*). Nét thứ hai đôi khi xuất hiện trong `ông sãi`, `sãi vãi`, tục ngữ `nhiều sãi không ai đóng cửa chùa`; không nên tự đồng nhất `sãi` với mọi nhà sư, tu sĩ đã thọ giới, chức sắc hoặc người làm công hiện đại. Nét chở đò cũng không tự cho biết sở hữu đò, giấy phép, tuyến, giá vé hay an toàn chuyến đi. Nay cả hai nghĩa đều cũ/hiếm; trong lời Sài Gòn–Nam Bộ hiện nay nên nói `người chèo/chở đò`, `người trông chùa`, `người phụ việc chùa`, hoặc gọi đúng phẩm vị tôn giáo nếu biết. Chữ Nôm `士` có chứng tích `sãi vãi`, chỉ là một dạng ghi lịch sử, không biến `sãi` thành từ Hán–Việt `sĩ`. Phân biệt `sãi` dấu ngã với `sải` dấu hỏi và `sái` dấu sắc.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Danh từ nghề nghiệp cũ chỉ người đưa khách hoặc hàng qua sông bằng đò; điều kiện hành nghề phải theo nguồn riêng.
🇬🇧 Old: a ferryman who carries people or goods by boat.
Ví dụ dùng từ:
Khách gọi sãi đưa qua sông trong câu chuyện kể về bến đò xưa.
In the story of an old ferry landing, the traveler calls the ferryman to take him across the river.
Source: VietLayers editorial exampleTừ sãi ở đoạn này là người chở đò, không phải người giữ chùa.
In this passage, sãi means a ferryman, not a temple keeper.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch dùng ferryman cho sãi vì nhân vật đang chống đò sang bờ bên kia.
The translation uses ferryman for sãi because the character is poling a boat to the opposite bank.
Source: VietLayers editorial exampleGọi người ấy là sãi chưa cho biết chiếc đò có đăng ký hay chuyến đi có an toàn không.
Calling the person sãi says nothing about boat registration or the safety of the crossing.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Chỉ một vai trò phục vụ, trông nom chùa theo tư liệu cũ; không tự xác định người ấy là tu sĩ hay có phẩm vị tôn giáo.
🇬🇧 Old: a male lay keeper or attendant who looks after or serves at a Buddhist temple.
Ví dụ dùng từ:
Ông sãi khóa cổng chùa sau khi khách đã ra về trong lời kể cũ.
In the old account, the male temple keeper locks the gate after the visitors leave.
Source: VietLayers editorial exampleTục ngữ nhiều sãi không ai đóng cửa chùa chê việc đông người mà không ai nhận phần trách nhiệm.
The proverb nhiều sãi không ai đóng cửa chùa criticizes a situation where many people are present but no one takes responsibility.
Source: VietLayers editorial exampleKhông nên thấy chữ sãi rồi tự gọi nhân vật là nhà sư đã thọ giới.
One should not see the word sãi and automatically call the character an ordained monk.
Source: VietLayers editorial exampleBản chú giải dịch sãi là temple attendant vì người này chỉ trông nom sân chùa.
The annotation translates sãi as temple attendant because the person merely looks after the temple grounds.
Source: VietLayers editorial exampleỞ Sài Gòn hôm nay, nói người trông chùa thường rõ hơn dùng danh từ sãi.
In Saigon today, saying temple keeper is usually clearer than using the noun sãi.
Source: VietLayers editorial exampleChữ Nôm 士 ghi sãi trong sãi vãi không làm từ này mang nghĩa học trò hay sĩ phu.
The Nôm character 士 records sãi in sãi vãi; it does not give the word the meaning scholar or literatus.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Cũng năm ấy, để tiếp sức với phong trào đánh đổ thực dân Pháp, ông hoàng Pucombo nổi lên, vì ông đã từng xuất gia ở chùa nên nhiều vị sư sãi và nông dân hưởng ứng theo, suốt hai năm liên tiếp gây khó khăn cho thực dân, nhiều phen quân khởi nghĩa tiến sát thành Oudong và kinh đô Nam Vang.”