Lục trần (六塵) is a Sino-Vietnamese Buddhist term for the six objects of cognition: form, sound, smell, taste, touch, and mental objects.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Lục trần (六塵) là thuật ngữ Phật học Hán–Việt chỉ sáu đối tượng mà lục căn tiếp xúc: sắc, thanh, hương, vị, xúc và pháp. Sắc là đối tượng của mắt, thanh của tai, hương của mũi, vị của lưỡi, xúc của thân và pháp của ý. Chữ trần vốn là bụi, trong thuật ngữ được dùng như hình ảnh những cảnh đối đãi có thể làm tâm nhiễm trước; tuy vậy, không nên dịch giản lược lục trần thành sáu thứ bụi. Lục trần là các đối tượng nhận thức, không phải lục căn là sáu căn tiếp nhận, cũng không phải lục thức là sáu thức phát sinh. Trong văn chương, những cụm gỡ, rửa hay tránh lục trần thường diễn đạt lý tưởng tu tập của nhân vật; từ ấy tự nó không chứng minh người nói đã đạt một cấp độ tu chứng nào.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Sáu đối tượng của lục căn trong Phật học, gồm sắc, thanh, hương, vị, xúc và pháp.
🇬🇧 The six objects of cognition in Buddhism: form, sound, smell, taste, touch, and mental objects.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Trong Phật học, lục trần gồm sắc, thanh, hương, vị, xúc và pháp.
In Buddhism, lục trần comprises form, sound, smell, taste, touch, and mental objects.
Source: VietLayers editorial exampleLục căn tiếp xúc với lục trần thì lục thức sinh khởi theo cách trình bày của hệ thuật ngữ này.
In this terminological system, contact between the six sense faculties and lục trần gives rise to the six consciousnesses.
Source: VietLayers editorial exampleSắc là phần đầu trong danh sách lục trần, chỉ đối tượng được mắt nhận biết.
Form is the first item in lục trần and refers to what the eye apprehends.
Source: VietLayers editorial exampleThanh, hương và vị thuộc lục trần, lần lượt là đối tượng của tai, mũi và lưỡi.
Sound, smell, and taste belong to lục trần and are respectively the objects of the ear, nose, and tongue.
Source: VietLayers editorial exampleXúc và pháp hoàn tất sáu mục của lục trần trong cách phân loại này.
Touch and mental objects complete the six items of lục trần in this classification.
Source: VietLayers editorial exampleDịch lục trần thành six sense objects rõ hơn là ghép máy móc thành six dusts.
Rendering lục trần as ‘six sense objects’ is clearer than mechanically translating it as ‘six dusts.’
Source: VietLayers editorial exampleLục trần là đối tượng được nhận biết, còn lục căn là các căn tiếp nhận.
Lục trần are the objects apprehended, whereas lục căn are the faculties that apprehend them.
Source: VietLayers editorial exampleLục trần không đồng nghĩa với lục thức, vì lục thức thuộc phần nhận biết phát sinh.
Lục trần is not synonymous with lục thức, which refers to the resulting modes of consciousness.
Source: VietLayers editorial exampleNhân vật nói muốn gỡ lục trần để diễn đạt chí hướng tu tập của mình.
The character says he wishes to free himself from lục trần to express his spiritual aspiration.
Source: VietLayers editorial exampleChỉ nhắc tới lục trần chưa đủ chứng minh người nói đã tu chứng hay thuộc một tông phái cụ thể.
Merely mentioning lục trần does not prove that the speaker has attained realization or belongs to a particular Buddhist school.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Cô đặt bàn thờ trong nhà, cô thỉnh tượng Phật về mà thờ, hôm sớm cô tụng niệm mà ung đúc đạo tâm, cô quyết chí làm theo lời Phật dạy, gắng sức tập tánh từ bi bác ái như Phật, rèn lòng bỏ cả tham, sân, si, gội rửa lục căn đừng để lục trần nhiễm được, cư xử hiền lành ngay thẳng, rộng lượng dung thứ cho kẻ quấy, cứu người chớ đừng hại người.”
“Hễ lục căn mình giữ được chơn chánh, thì lục trần mới không nhiễm nổi.”