Sá is an old or literary element meaning to count, heed, or regard as significant, now chiefly found in rhetorical phrases such as sá chi and sá gì.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Sá` là yếu tố cổ/văn chương mang ý `kể đến, coi là đáng kể hay đáng bận lòng`, hiện chủ yếu sống trong các kết hợp tu từ `sá chi`, `sá gì`, `sá kể`, `sá quản`, đôi khi `sá bao`. Những tổ hợp này thường đặt trong câu hỏi tu từ hoặc khung phủ định để nói `đâu đáng kể, ngại gì, kể chi`; vì vậy không nên dịch riêng `sá` thành từ phủ định đơn giản `không`. Trong văn xuôi hiện đại, nên chọn `kể gì`, `ngại gì`, `đâu có đáng`, `không quản` theo ý câu; trong thơ hay văn phong cổ có thể giữ `sá` để bảo toàn nhịp và giọng. Từ không mang sắc thái riêng Nam Bộ, nhưng người đọc Sài Gòn–Nam Bộ vẫn gặp nó trong thơ, ca dao và lời cố ý cổ kính. Phân biệt `sá` này với âm Hán–Việt `sá` của `沙` chỉ tiếng khàn/rè và với `xá` trong `xá chi`. Tab Hán–Nôm để trống vì chưa định vị được chữ trực tiếp cho đúng yếu tố Việt cổ này.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dùng trong tổ hợp tu từ để hạ nhẹ điều được nhắc: không đáng kể, chẳng ngại hoặc kể làm gì.
🇬🇧 An old literary element meaning to count, heed, or regard as significant, chiefly in rhetorical negative phrases.
Ví dụ dùng từ:
Đường xa sá chi, miễn sáng mai mình tới kịp bến đò.
What does the long road matter, as long as we reach the ferry landing by tomorrow morning?
Source: VietLayers editorial exampleMưa bụi sá gì với mấy cô chú đã quen chuyến chợ sớm.
A little drizzle is nothing to the vendors accustomed to the early market run.
Source: VietLayers editorial exampleVài lời chê sá kể, chị vẫn sửa bài theo những góp ý có căn cứ.
A few criticisms matter little; she still revises the piece using the well-founded suggestions.
Source: VietLayers editorial exampleNgười giữ đê sá quản đêm dài khi nước ngoài sông còn lên.
The people guarding the dike do not mind the long night while the river is still rising.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu sá chi gian khó, sá không phải một từ phủ định đứng độc lập.
In the phrase sá chi gian khó, sá is not an independent negator.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch diễn sá gì thành what does it matter, thay vì ghép máy móc thành not what.
The translation renders sá gì as what does it matter rather than mechanically combining it as not what.
Source: VietLayers editorial exampleNhà thơ giữ sá kể để câu có giọng cổ, còn bản chú thích viết đâu đáng kể.
The poet retains sá kể for an old-fashioned voice, while the note paraphrases it as hardly worth mentioning.
Source: VietLayers editorial exampleCâu sá bao năm tháng nhấn rằng quãng chờ không đáng ngại, chứ không nói thời gian bằng không.
The phrase sá bao năm tháng says the wait is not worth fearing; it does not say that no time passes.
Source: VietLayers editorial exampleỞ Sài Gòn hôm nay, sá chi nghe văn chương hơn cách nói đời thường ngại gì.
In present-day Saigon, sá chi sounds more literary than the everyday ngại gì.
Source: VietLayers editorial exampleBiên tập viên giữ chữ sá trong câu thơ nhưng giải ngay nghĩa kể chi để người học khỏi lẫn dấu.
The editor preserves sá in the verse but immediately glosses it as why count it so learners do not confuse the tone.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Sá chi tước lộc mà đeo đuổi,”
“Phận thiếp chẳng sá gì.”
“Sá gì 5 đồng xu mà gây-gổ gần móc họng với nhau hử?”
“- Đồ đạc không sá gì.”