Run sợ means to tremble with intense fear or to be so afraid that trembling is part of the described state.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Run sợ` chỉ trạng thái run vì quá sợ, hoặc sợ mạnh đến mức cách nói đưa biểu hiện run vào ngay trong cụm (*tremble with fear, quake with fear*). Cụm hẹp hơn `sợ hãi`, vì `sợ hãi` không bắt buộc có biểu hiện run. Mối đe dọa, nguyên nhân và mức độ thật phải do câu cho biết; `run sợ` không tự chứng minh nguy cơ có thật, người ấy có lỗi, nói dối, hèn nhát, bị ép hợp pháp hay mất khả năng quyết định. Phân biệt với `run tay` chỉ biểu hiện mà chưa nêu nguyên nhân và `rúng sợ` thiên về bắt đầu nao núng. Tab Hán–Nôm để trống vì chưa có chứng tích trực tiếp cho toàn cụm.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tả nỗi sợ mạnh gắn với sự run; điều gây sợ, tính có thật và hệ quả phải được xác minh riêng.
🇬🇧 To tremble or quake with intense fear.
Ví dụ dùng từ:
Đứa nhỏ run sợ khi nghe tiếng đập cửa giữa khuya, rồi nhận ra chú nó vừa về.
The child trembles with fear at the late-night knocking, then realizes that his uncle has come home.
Source: VietLayers editorial exampleBà con từng run sợ trước lời hăm dọa, nhưng vẫn nhờ cơ quan chức năng xác minh sự việc.
The residents once trembled before the threat but still asked the authorities to verify the matter.
Source: VietLayers editorial exampleCon chó run sợ vì tiếng pháo lớn nên chủ đưa nó vào phòng yên hơn.
The dog quakes with fear at the loud fireworks, so its owner moves it to a quieter room.
Source: VietLayers editorial exampleCô kể mình đã run sợ lúc xuồng chao, chớ phản ứng ấy không nói cô là người nhát.
She says she trembled with fear when the boat rocked, but that reaction does not define her as timid.
Source: VietLayers editorial exampleAnh không run sợ trước câu hỏi khó, nhưng vẫn xin thời gian kiểm tra số liệu.
He does not quake at the difficult question but still asks for time to verify the figures.
Source: VietLayers editorial exampleRun sợ nêu rõ nguyên nhân là sợ, còn tay run một mình chưa nói vì sao.
Run sợ explicitly attributes the trembling to fear, while trembling hands alone do not state the cause.
Source: VietLayers editorial exampleNhân chứng run sợ khi nhắc lại vụ việc không có nghĩa lời khai của họ đúng hay sai.
A witness trembling with fear while recalling an incident does not determine whether the testimony is true or false.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch dùng tremble with fear cho run sợ, tránh dùng fear đơn thuần làm mất biểu hiện cơ thể.
The translator uses tremble with fear for run sợ, avoiding plain fear, which would omit the bodily reaction.
Source: VietLayers editorial exampleCả bầy vịt run sợ khi con chó lạ chạy tới, rồi tản vào mé ao.
The whole flock of ducks trembles in fear when an unfamiliar dog approaches, then scatters toward the pond edge.
Source: VietLayers editorial exampleMột người đang run sợ vẫn cần được hỏi rõ ý muốn; từ này không tự quyết định sự đồng thuận.
A person who is trembling with fear still needs to be asked clearly about their wishes; the phrase does not determine consent.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Bữa sau có tin về báo Nguyễn-Huệ điều-khiển một chiến thuyền vào Bến-Nghé, đổ bộ hơn hai muôn binh lên lấy thành Phan-Yên, Lý-Tài run sợ nên dắt binh trốn trước, bỏ thành trống cho giặc chiếm.”
“Thằng bé run sợ, ôm lưng Tư Bá.”
“Tường Vân run sợ khi thấy Lâm đã như xác nhận về những món nữ trang đắt giá này không phải của bà Lệ Hằng, vậy mà chính tai nàng nghe Phi Diệp nói của mẹ chàng, lòng tin bị lung lay chỉ còn một nỗi sợ hãi mênh mông làm toàn thân Tường Vân giá buốt.”
“Chàng bối rối và run sợ hỏi lia lịa:”