run lẩy bẩy

verbadverbB2
Giải nghĩa nhanh:

Run lẩy bẩy means to tremble or shake strongly and continuously; cold, fear, anger, emotion, or weakness is a cause only when the context states it.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
run lẩy bẩy(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Run lẩy bẩy` tả cơ thể hoặc tay chân rung mạnh, liên tiếp, khó giữ yên (*tremble, quiver, shake badly*). Cụm có thể dùng trong cảnh lạnh, sợ, giận, xúc động hoặc yếu sức, nhưng nguyên nhân luôn phải lấy từ câu cụ thể; bản thân từ không chẩn đoán bệnh, đo mức nguy hiểm hay chứng minh người ấy hèn, có lỗi hoặc nói dối. Phân biệt `run lẩy bẩy` với dạng vùng `run bẩy bẩy`, dạng toàn dân `run bây bẩy`, `run bần bật` thiên về nhịp rung/giật mạnh và `run rẩy` có phạm vi rộng hơn. Không sửa `lẩy` thành `lấy`. Tab Hán–Nôm để trống vì chưa có chứng cứ định vị cho toàn cụm.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1rung mạnh và liên tiếp, khó giữ yênChuyển động cơ thể; cảm xúc theo ngữ cảnh[neutral]
B2

🇻🇳 Tả người, cơ thể hoặc chi thể run mạnh, lặp lại; nguyên nhân và ý nghĩa tâm lý phải do ngữ cảnh cho biết.

🇬🇧 To tremble, quiver, or shake strongly and continuously.

Grammar Patterns:
chủ thể + run lẩy bẩytay chân/cả người + run lẩy bẩyrun lẩy bẩy + vì/do + nguyên nhân đã nêu

Ví dụ dùng từ:

Bị mưa tạt giữa đường, cô Tư về tới nhà mà hai tay còn run lẩy bẩy.

After being caught in driving rain, Auntie Tư reaches home with both hands still shaking badly.

Source: VietLayers editorial example

Nghe gọi tên lên sân khấu, cậu run lẩy bẩy vì hồi hộp nhưng vẫn bước ra chào.

When his name is called for the stage, he trembles with nerves but still walks out to greet the audience.

Source: VietLayers editorial example

Ông giận đến run lẩy bẩy, rồi xin ngồi yên một lát trước khi nói tiếp.

He is trembling with anger, then asks to sit quietly for a moment before continuing.

Source: VietLayers editorial example

Tay bà run lẩy bẩy khi cầm tờ thư cũ; câu chuyện cho biết đó là vì xúc động.

Her hand quivers as she holds the old letter; the story explains that emotion is the cause.

Source: VietLayers editorial example

Anh thợ bước xuống thang mà chân còn run lẩy bẩy, nên đồng nghiệp đỡ anh ngồi lại.

The worker comes down the ladder with his legs still shaking, so a colleague helps him sit down.

Source: VietLayers editorial example

Run lẩy bẩy không tự chứng minh người đang nói dối hay che giấu điều gì.

Run lẩy bẩy does not by itself prove that someone is lying or hiding something.

Source: VietLayers editorial example

Người dịch chọn quiver cho bàn tay run lẩy bẩy và shake badly cho cả người run lẩy bẩy.

The translator uses quiver for a run lẩy bẩy hand and shake badly for a whole body that is run lẩy bẩy.

Source: VietLayers editorial example

Trong bản thảo, run lẩy bẩy được giữ nguyên, còn lỗi viết lấy bẩy được sửa lại.

In the manuscript, run lẩy bẩy is retained while the misspelling lấy bẩy is corrected.

Source: VietLayers editorial example

Con mèo ướt run lẩy bẩy dưới gầm bàn, nên bé lấy khăn lau rồi gọi má.

The wet cat is shivering under the table, so the child gets a towel and calls her mother.

Source: VietLayers editorial example

Run lẩy bẩy nhấn độ rung mạnh liên tiếp, nhưng không thay cho một kết luận y khoa.

Run lẩy bẩy emphasizes strong repeated shaking but is not a medical conclusion.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Chân tay run lẩy bẩy.
Duyên AnhĐiệu Ru Nước Mắt, Chương 8