Rủn describes the body or limbs going weak, limp, or drained, and figuratively appears in rủn chí for losing heart or resolve.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Rủn` tả thân thể hoặc tay chân mềm, yếu, gần như không còn sức (`rủn người`, `rủn tay chân`, thường gặp trong `bủn rủn`; *go weak, go limp, feel drained*). Từ mô tả cảm giác/trạng thái, không phải chẩn đoán và không tự chứng minh người ấy hèn, lười hoặc mất năng lực. Ở nghĩa chuyển trong `rủn chí`, từ chỉ xuống tinh thần, giảm ý chí trước khó khăn (*lose heart*); đây có thể là trạng thái nhất thời, không phải kết luận người ấy sẽ thất bại. Phân biệt `rủn` với `run` là rung, `nhũn` là mềm nhão về kết cấu, `rã rời` là mệt rời từng phần và `bủn rủn` là tổ hợp thường dùng nhấn mạnh trạng thái tay chân khó cử động. Cách nói tự nhiên ở Nam Bộ gồm `bủn rủn tay chân`, `rủn người`, `đừng rủn chí`, nhưng từ không độc quyền vùng. Tab Hán–Nôm để trống vì chưa có mặt chữ kèm nghĩa trực tiếp đủ định vị.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Tả cơ thể hay chi thể trở nên yếu, mềm, khó giữ lực; nguyên nhân và mức nghiêm trọng cần dữ kiện khác.
🇬🇧 Weak, limp, or drained of strength in the body or limbs.
Ví dụ dùng từ:
Nghe tin chiếc ghe đã tìm thấy, bà vừa mừng vừa rủn cả người rồi ngồi xuống ghế.
On hearing that the boat has been found, she feels both relieved and weak all over, then sits down.
Source: VietLayers editorial exampleKhi bước khỏi chuyến xe dài, chân anh rủn ra; anh nghỉ một lát rồi mới đi tiếp.
After the long bus ride, his legs feel weak; he rests before continuing.
Source: VietLayers editorial exampleMùi khét làm cô rủn tay chân, nhưng cảm giác ấy chưa đủ xác định nguyên nhân y khoa.
The smell of burning makes her limbs go weak, but that feeling alone cannot establish a medical cause.
Source: VietLayers editorial exampleĐứa nhỏ nhìn xuống cầu cao thì rủn người, nên người lớn đưa em lui lại chỗ an toàn.
The child goes weak on looking down from the high bridge, so an adult guides the child back to a safe place.
Source: VietLayers editorial exampleBác Ba nói làm cả buổi nên tay rủn, rồi nghỉ mát và báo lại nếu tình trạng còn kéo dài.
Uncle Ba says his hands feel weak after working all morning, then rests in the shade and will report it if the condition persists.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu này rủn là go limp, còn run là tremble; hai từ khác nhau ở cả thanh điệu lẫn chuyển động.
Here rủn means go limp, whereas run means tremble; the words differ in tone and type of movement.
Source: VietLayers editorial exampleBủn rủn thường đi trọn cụm, còn rủn có thể đứng trong rủn người hay chân rủn ra.
Bủn rủn commonly appears as a fixed combination, while rủn can occur in rủn người or chân rủn ra.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Chỉ sự mất hoặc giảm nhuệ khí nhất thời; không tự dự báo kết quả hay gán tính cách lâu dài.
🇬🇧 Figurative in rủn chí: to lose heart, courage, or resolve.
Ví dụ dùng từ:
Thấy đơn bị trả lại, cô có rủn chí một hồi rồi đọc kỹ hướng dẫn để làm lại.
When her application is returned, she loses heart briefly and then rereads the instructions to try again.
Source: VietLayers editorial exampleChú Sáu dặn đám nhỏ chớ rủn chí trước bài khó, cứ chia từng phần mà học.
Uncle Sáu tells the children not to lose heart over a difficult lesson and to study it one part at a time.
Source: VietLayers editorial exampleMột lúc rủn chí không chứng minh người ấy yếu đuối hay chắc chắn thất bại.
A moment of losing heart does not prove that someone is weak or destined to fail.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“- Thói đê tiện của thiên hạ, nếu nó không can hệ đến mình, thì có lẽ mình làm lơ rồi khỏi buồn được, ngặt vì thói đê tiện ấy nó làm cho mình phải thương tâm rủn chí, thì có thế nào mình làm lơ mà vui được.”