Rủa means to utter a malicious curse wishing misfortune or harm on someone; it is narrower than merely scolding, insulting, or criticizing.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Rủa` là nói hoặc nghĩ lời độc địa với ý mong người khác gặp tai họa, rủi ro hay điều xấu (`rủa thầm`, `rủa xả`, `chửi rủa`; *curse, wish ill on*). Lõi nghĩa nằm ở ý cầu điều xấu xảy ra, nên không phải mọi lời `chửi`, `mắng`, `quở trách` hay phản đối đều là rủa; `trù ẻo` gần về mong điều xui, còn `nguyền rủa` thường mạnh hoặc trang trọng hơn. Từ chỉ hành vi/ngôn từ theo ngữ cảnh, không chứng minh lời nói có sức mạnh siêu nhiên, tai họa về sau do lời rủa gây ra, người bị rủa có lỗi hay người nói thật sự sẽ hành động gây hại. Khi trích lời rủa trong báo chí, giáo dục hoặc nghiên cứu, nên diễn đạt tối thiểu cần thiết, không lặp lời hạ nhục như một cách tấn công mới. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ có `rủa thầm`, `rủa xả`, `đừng có trù ẻo người ta`; đây là từ toàn dân chứ không riêng Nam Bộ. Tab Hán–Nôm để trống: Wiktionary liệt kê mặt chữ theo âm đọc nhưng nguồn hiện có chưa cho chứng tích nghĩa đủ định vị để gắn an toàn vào hồ sơ hiện đại.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Động từ tập trung vào ý mong điều xấu xảy đến; hiệu lực, nguyên nhân hậu quả và lỗi của người bị nhắm tới không nằm sẵn trong từ.
🇬🇧 To curse someone or wish misfortune and harm upon them in malicious words or thoughts.
Ví dụ dùng từ:
Bà giận quá nên rủa kẻ lừa mình gặp chuyện chẳng lành, rồi người nhà khuyên bà dừng lời độc địa.
In anger, she curses the person who deceived her with misfortune, and her family urges her to stop the malicious words.
Source: VietLayers editorial exampleAnh rủa thầm người chen hàng nhưng không nói ra thành tiếng và cũng không có hành động đe dọa.
He silently curses the queue-jumper but says nothing aloud and makes no threat.
Source: VietLayers editorial exampleMá nhắc con đừng rủa bạn chỉ vì hai đứa đang cãi nhau; hãy nói rõ việc nào làm con bực.
Mom tells her child not to curse a friend merely because they are arguing and to explain what caused the anger.
Source: VietLayers editorial exampleRủa khác mắng: lời mắng có thể trách một hành vi, còn lời rủa mang ý mong điều xấu xảy ra.
Rủa differs from scolding: scolding may criticize conduct, whereas cursing wishes for something bad to happen.
Source: VietLayers editorial exampleTrong biên bản, nhân chứng nói người kia rủa xả nhưng người ghi vẫn phải chép hành vi cụ thể thay vì kết luận thay.
In the statement, a witness says the other person cursed loudly, but the recorder must still document the specific conduct rather than assume a conclusion.
Source: VietLayers editorial exampleCâu đừng có rủa người ta nghe nghiêm hơn đừng có càm ràm vì hai động từ không cùng nghĩa.
Đừng có rủa người ta is more serious than đừng có càm ràm because the two verbs do not mean the same thing.
Source: VietLayers editorial exampleNgười kể lược bớt lời rủa nhắm vào ngoại hình để khỏi phát lại câu hạ nhục không cần thiết.
The narrator omits a curse aimed at someone's appearance to avoid repeating needless humiliation.
Source: VietLayers editorial exampleViệc ai đó rủa người khác không chứng minh chuyện xui về sau do câu nói ấy gây ra.
Someone cursing another person does not prove that later misfortune was caused by those words.
Source: VietLayers editorial exampleBị rủa không có nghĩa người nghe đã làm sai; lỗi hay trách nhiệm phải dựa vào chứng cứ riêng.
Being cursed does not mean the target did something wrong; fault and responsibility require separate evidence.
Source: VietLayers editorial exampleTùy văn cảnh, rủa dịch là curse hoặc wish ill on, chớ không phải lúc nào cũng là insult.
Depending on context, rủa is translated as curse or wish ill on, not automatically as insult.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Vài người chửi rủa hương ấp Thum, cho rằng thầy ta muốn lập công đầu với nhà nước Pháp .”