Rủ rỉ means to talk softly and intimately, or describes the low gentle manner of such conversation, without necessarily implying secrecy or romance.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Rủ rỉ` là nói khẽ, nói nhỏ một cách thân mật, hoặc làm trạng thái/cách thức cho lời trò chuyện (`rủ rỉ trò chuyện`, `nói chuyện rủ rỉ`; *talk softly, murmur intimately*). Trọng tâm là giọng nhỏ và không khí gần gũi; nội dung có thể là chuyện nhà, chuyện thường ngày hoặc tâm sự, không bắt buộc bí mật, yêu đương hay chỉ có hai người. Phân biệt `thì thầm` thường nhỏ đến mức nhằm tránh người khác nghe, `thủ thỉ` nhấn lời nhỏ nhẹ ân cần/tâm tình, `rù rì` hiếm và còn có nét chậm chạp, `rì rầm` là chuỗi âm nhỏ kéo dài có thể từ nhiều người. `Rủ rỉ rù rì` là chuỗi láy tăng tính gợi âm và sự chuyện trò đều nhỏ, không phải bằng chứng cuộc nói chuyện kéo cả đêm. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ, `nói nhỏ nhỏ`, `ngồi thủ thỉ`, `hai người rù rì` gần từng cảnh; `rủ rỉ` vẫn hiểu được nhưng có sắc thái mềm, hơi văn chương. Âm lượng được tả tương đối, không bảo đảm người ngoài không nghe. Tab Nôm ghi `𡀍` vì Thi Viện có dẫn chứng trực tiếp `nói rủ rỉ`, không trải sang các từ gần âm.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tả âm lượng thấp và sắc thái gần gũi của cuộc trò chuyện; không tự cho nội dung bí mật, lãng mạn hoặc chỉ có hai người.
🇬🇧 To talk in a low, gentle, intimate manner, or to describe that manner of speaking.
Ví dụ dùng từ:
Hai mẹ con ngồi rủ rỉ ngoài ban công, kể nhau nghe chuyện ở trường và ở chợ.
Mother and child sit talking softly on the balcony, sharing stories from school and the market.
Source: VietLayers editorial exampleNgoại rủ rỉ với dì Sáu về cách nấu món cũ, chớ không phải chuyện gì bí mật.
Grandma talks softly with Aunt Sáu about an old recipe, not about anything secret.
Source: VietLayers editorial exampleMấy bà ngồi rủ rỉ trò chuyện trong quán, giọng nhỏ nhưng vẫn đủ cho cả bàn nghe.
The women chat gently in the café, quietly but loudly enough for everyone at the table to hear.
Source: VietLayers editorial exampleTụi nhỏ rủ rỉ rù rì dưới mùng tới khuya, còn chính xác mấy giờ phải xem câu kế.
The children murmur under the mosquito net until late, while the exact time requires the next sentence.
Source: VietLayers editorial exampleAnh nói rủ rỉ để người bệnh dễ nghe, không phải vì anh muốn giấu nội dung.
He speaks gently so the patient can listen comfortably, not because he wants to conceal the content.
Source: VietLayers editorial exampleGiọng rủ rỉ của cô làm buổi kể chuyện ấm áp, nhưng không chứng minh mọi chi tiết đều đúng.
Her soft intimate tone warms the storytelling session, but it does not prove every detail true.
Source: VietLayers editorial exampleTrong thư, tác giả dùng rủ rỉ để gợi lời tâm tình gần gũi hơn là tiếng thì thầm bí mật.
In the letter, the writer uses rủ rỉ to evoke intimate conversation rather than a secret whisper.
Source: VietLayers editorial exampleBa người rủ rỉ bàn chuyện trồng cây, cho thấy rủ rỉ không bắt buộc chỉ có một cặp.
Three people softly discuss gardening, showing that rủ rỉ is not limited to a pair.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch chọn talk in low, intimate tones cho rủ rỉ thay vì dịch cứng thành whisper.
The translation chooses talk in low, intimate tones for rủ rỉ rather than mechanically using whisper.
Source: VietLayers editorial exampleNghe tiếng rủ rỉ từ phòng bên không có nghĩa người nghe biết trọn nội dung cuộc nói chuyện.
Hearing soft murmuring from the next room does not mean the listener knows the full content of the conversation.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Ông ta dự định giải thích cho cây sồi hay tình yêu là rộng lượng, bởi vì tình yêu không thể bất tử, và đồng thời ông ta cũng định rống lên để kêu cứu Lãnh tụ Cully, nhưng chính tiếng ông cũng chỉ thoát ra thì thầm, rủ rỉ như tiếng cây.”
“Họ chỉ rủ rỉ, rù rì chớ không làm ồn, nên anh ta không bực mình và không chú ý cho lắm.”