Rụng means to become detached from where something was growing or fixed, often then falling away, as with leaves, fruit, hair, teeth, or an umbilical stump.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Rụng` là lìa khỏi chỗ vốn mọc, bám hoặc gắn vào, thường rồi rơi ra (*fall off, shed, come out*): lá, hoa, trái, tóc, răng, lông, cuống rốn. Trọng tâm là sự tách khỏi chỗ gắn; `rơi` rộng hơn, chỉ chuyển xuống mà không nhất thiết từng gắn vào vật khác. Từ không tự cho biết nguyên nhân, tự nhiên hay do tác động, lượng, mức nguy hiểm, bệnh lý hoặc hư hại vĩnh viễn; các cụm chuyên biệt như `rụng tóc`, `rụng trứng`, `rụng rốn` cần ngữ cảnh y khoa/sinh học riêng khi dùng theo chuyên môn. `Rụng rời`, `rụng tim` và nghĩa lóng bị loại khỏi cuộc thi là các tổ hợp/nghĩa chuyển cần mục riêng, không đổ ngược vào mọi lần dùng `rụng`. Chữ Nôm `湧` được nguồn định vị trực tiếp cho `rơi rụng`; đây là cách ghi Nôm, không phải gốc Hán–Việt của từ.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Động từ chỉ sự tách khỏi nguồn gắn ở lá, hoa, quả, tóc, răng, lông hoặc bộ phận tương tự; nguyên nhân và hậu quả phải xác định riêng.
🇬🇧 To fall off, be shed, or come out from where something was growing or attached.
Ví dụ dùng từ:
Mấy bông điên điển rụng xuống mặt nước sau trận mưa khuya.
Several sesbania flowers fall onto the water after the late-night rain.
Source: VietLayers editorial exampleTrái bần chín rụng bên mé rạch, tụi nhỏ lượm những trái còn nguyên.
Ripe mangrove apples fall by the creek, and the children collect the intact ones.
Source: VietLayers editorial exampleChiếc lá rụng khỏi cành rồi mắc lại trên mui ghe.
The leaf comes off its branch and catches on the boat canopy.
Source: VietLayers editorial exampleTóc rụng trong lúc chải chưa tự cho biết nguyên nhân hay có bệnh hay không.
Hair coming out during brushing does not by itself reveal the cause or whether illness is involved.
Source: VietLayers editorial exampleRăng sữa rụng để nhường chỗ cho răng kế tiếp, còn thời điểm cụ thể tùy từng trẻ.
A baby tooth falls out to make room for its successor, while the timing varies by child.
Source: VietLayers editorial exampleBác làm vườn ghi lại ngày hoa rụng để so với đợt đậu trái sau đó.
The gardener records when the flowers drop to compare it with the later fruit set.
Source: VietLayers editorial exampleNút áo bị rụng vì chỉ đứt, dì Hai cất lại để chiều may vô.
A button comes off when its thread breaks, so Auntie Hai keeps it to sew back on that afternoon.
Source: VietLayers editorial exampleCâu cuống rốn đã rụng chỉ tả việc cuống tách ra; chăm sóc an toàn vẫn theo hướng dẫn chuyên môn.
Saying the umbilical stump has fallen off only describes detachment; safe care still follows professional guidance.
Source: VietLayers editorial exampleRụng khác rơi: chiếc ly có thể rơi khỏi bàn, còn lá rụng nhấn việc lá lìa cành.
Rụng differs from rơi: a glass may fall from a table, while a leaf rụng emphasizes its detachment from the branch.
Source: VietLayers editorial exampleNghe tiếng trái dừa rụng ngoài vườn, chú chờ trời sáng mới ra xem vị trí.
Hearing a coconut fall in the garden, he waits until daylight before checking where it landed.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Một trái bần chín khá to, vừa rụng xuống bãi bùn.”