Dông can denote a thunderstorm or, as a colloquial verb, mean to leave or travel away quickly; the weather noun and the movement verb must be distinguished by context.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Dông có hai lớp nghĩa đồng hình cần tách. Ở nghĩa danh từ khí tượng, dông — cũng viết giông trong nhiều văn bản — là hiện tượng đối lưu có gió giật và thường có mây phát triển mạnh, mưa rào, sấm, chớp hoặc sét; không phải trận nào cũng biểu hiện giống hệt nhau. Ở nghĩa động từ khẩu ngữ, dông là rời một chỗ hoặc đi một mạch với tốc độ nhanh, thường gặp trong dông tuốt, dông thẳng, dông mất, dông mịt. Động từ này không tự cho biết người đi đang bỏ trốn, có lỗi, gặp nguy hiểm hay dùng phương tiện gì. Phải phân biệt cả hai nghĩa với dông dài nghĩa nói hoặc kéo dài lan man.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Hiện tượng khí quyển đối lưu, thường kèm mây phát triển mạnh, gió giật, mưa rào, sấm, chớp hoặc sét với mức độ tùy từng trận.
🇬🇧 A convective atmospheric event, typically involving strongly developed clouds and some combination of gusty winds, showers, thunder, lightning, or electrical activity.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Trời đang oi thì chuyển dông, gió quật mạnh làm cả nhà đóng cửa sớm.
The sultry weather turns stormy, and strong gusts make the whole family shut the doors early.
Source: VietLayers editorial exampleBản tin cảnh báo dông sét nên nhóm làm vườn rời khỏi khoảng đất trống.
The bulletin warns of thunderstorms and lightning, so the gardening crew leaves the open ground.
Source: VietLayers editorial exampleSau cơn dông, mấy nhánh me gãy nằm dọc con hẻm còn đọng nước.
After the thunderstorm, broken tamarind branches lie along the waterlogged alley.
Source: VietLayers editorial exampleMột trận dông có thể kèm mưa lớn và gió giật, nhưng từ dông không cho biết sẵn lượng mưa.
A thunderstorm may bring heavy rain and gusts, but the word dông alone does not specify the rainfall amount.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu biển im sau cơn dông, dông là hiện tượng thời tiết chớ không phải hành động bỏ đi.
In the sentence the sea is calm after the storm, dông denotes weather, not the act of leaving.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Rời khỏi một chỗ hoặc di chuyển đi nhanh, thường có sắc thái một mạch, gấp hoặc không nấn ná; động cơ và phương tiện phải đọc từ văn cảnh.
🇬🇧 Colloquially, to leave a place or travel away quickly, often in one go or without lingering; motive and mode of travel depend on context.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Tan buổi học, nó lên xe dông thẳng về nhà để kịp đưa ngoại đi khám.
After class, he gets on his bike and heads straight home to take Grandma to her appointment.
Source: VietLayers editorial exampleHòa mở máy rồi dông tuốt xuống bến, không ghé quán như mọi bữa.
Hòa starts the motorbike and rides straight to the landing without stopping at the café as usual.
Source: VietLayers editorial exampleNghe má gọi về ăn cơm, thằng nhỏ dông mất khỏi sân banh trong chớp mắt.
Hearing Mother call him home for dinner, the boy races away from the football yard in a flash.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu xe ra lộ rồi dông mịt, dông tả chuyển động nhanh chớ không nói người lái phạm lỗi.
In the sentence the vehicle reaches the road and speeds away, dông describes fast movement and does not say that the driver did anything wrong.
Source: VietLayers editorial exampleĐộng từ dông có thể dịch là dash off, head off hoặc speed away tùy người đi bộ hay đi xe.
The verb dông may be translated as dash off, head off, or speed away depending on whether the person is on foot or in a vehicle.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Một buổi chiều chúa nhựt, trời chuyển mưa, dông gió ầm ầm mây kéo đen kịt, người đi ngoài đường sợ mắc mưa nên ai cũng bươn bả đi riết.”
“Hoàng nói rồi rồ máy, xe từ từ ra lộ rồi dông mịt.”