Rớt is a common southern Vietnamese verb for falling, dropping, failing an exam or selection, declining in level or price, or being left behind; an older noun use means drool.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Rớt` là từ rất quen trong lời Sài Gòn–Nam Bộ: (1) rơi xuống hoặc làm vật rơi (`điện thoại rớt`, `làm rớt chén`; *fall, drop*); với người bị mất thăng bằng, `té/ngã` thường tự nhiên hơn tùy vùng; (2) không đạt kỳ thi, vòng tuyển hoặc tiêu chí (`thi rớt`, `rớt phỏng vấn`; *fail, not pass*), chỉ kết quả lần xét cụ thể chứ không đánh giá trí tuệ hay phẩm giá; (3) giảm xuống về giá, điểm, hạng hay mức (`giá rớt`; *drop, fall*), phải có số liệu riêng để biết biên độ và nguyên nhân; (4) bị bỏ lại phía sau/không theo kịp (`rớt lại`; *fall behind, be left behind*); (5) danh từ cũ chỉ nước dãi chảy dài và động từ cũ `rớt nước mắt`, nay thường nói `chảy nước miếng`, `rơi nước mắt`. Không nhập `rớt` với `rốt` sau chót, `rót` chất lỏng hoặc `rơi` toàn dân; trong văn trang trọng, chọn `rơi`, `giảm`, `không đạt/trượt` theo đúng nét thay vì sửa máy móc mọi `rớt`. Tab Nôm ghi `溧` theo chứng tích `rơi rớt`, không coi đó là chữ chung cho mọi nghĩa hiện đại.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
5 nét nghĩa🇻🇳 Tương ứng rơi trong nhiều câu Nam Bộ; nguyên nhân, độ cao, thiệt hại và trách nhiệm không nằm sẵn trong động từ.
🇬🇧 In southern Vietnamese, to fall or to drop something from its position.
Ví dụ dùng từ:
Cây viết rớt dưới gầm bàn, con cúi xuống lượm giùm ngoại nghen.
The pen fell under the table; please bend down and pick it up for Grandma.
Source: VietLayers editorial exampleChị làm rớt điện thoại khỏi túi, nhưng phải kiểm tra mới biết máy có hư hay không.
She drops her phone from her pocket, but it needs checking before anyone knows whether it is damaged.
Source: VietLayers editorial exampleTrái xoài chín rớt xuống mé mương sau cơn gió lớn.
The ripe mango falls beside the ditch after the strong wind.
Source: VietLayers editorial exampleỞ lời Nam Bộ, cái chén rớt gần nghĩa cái chén rơi; còn người mất thăng bằng thường nói bị té.
In southern speech, cái chén rớt is close to cái chén rơi, while a person losing balance is often said to té.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Kết quả không qua một lần đánh giá; không phải nhãn năng lực lâu dài hay giá trị con người.
🇬🇧 To fail or not pass an exam, interview, selection round, or stated criterion.
Ví dụ dùng từ:
Em thi rớt môn này nên xem lại phần chưa vững rồi đăng ký học theo quy định.
I failed this subject, so I will review the weak areas and register again under the rules.
Source: VietLayers editorial exampleRớt phỏng vấn một lần không chứng minh ứng viên kém; kết quả chỉ thuộc vị trí và vòng tuyển đó.
Failing one interview does not prove that an applicant is incapable; the result applies only to that role and round.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Nghĩa chuyển về mức giảm; biên độ, thời điểm, nguyên nhân và hậu quả phải lấy từ dữ liệu riêng.
🇬🇧 Colloquially, to drop or decline in price, score, rank, or another level.
Ví dụ dùng từ:
Giá cam rớt mạnh là lời tả xu hướng; muốn biết nông dân lỗ bao nhiêu phải có giá bán và chi phí.
A sharp drop in orange prices describes a trend; calculating farmers' losses requires sale prices and costs.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Trạng thái tụt lại so với mốc/nhóm; không tự cho nguyên nhân hoặc lỗi của người bị rớt lại.
🇬🇧 To fall behind or be left behind a group, pace, or sequence.
Ví dụ dùng từ:
Chiếc ghe nhỏ rớt lại phía sau đoàn vì chủ ghe chủ động giảm tốc khi trời tối.
The small boat falls behind the group because its operator deliberately slows down after dark.
Source: VietLayers editorial exampleBạn rớt lại một bài học không có nghĩa bạn lười; có thể lịch học hoặc tài liệu chưa phù hợp.
Falling one lesson behind does not mean a learner is lazy; the schedule or materials may be unsuitable.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Nét danh từ cũ cần chú giải trong văn bản; không dùng để chẩn đoán tình trạng sức khỏe.
🇬🇧 Old noun use: drool or saliva running from the mouth.
Ví dụ dùng từ:
Trong câu cũ thằng bé ăn kẹo, rớt đầy mép, rớt là nước dãi chớ không phải vật bị rơi.
In the old sentence about a child with candy and rớt around the lips, rớt means drool rather than a falling object.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Nó vừa rớt xuống là con heo Khịt chĩa nanh lên, hứng ngay bụng.”