Rộn describes a place or activity becoming busy, lively, and full of sound or movement, or a person's feelings becoming stirred or excited.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Rộn` thường không đứng đơn độc mà đi trong `rộn lên`, `rộn ràng`, `rộn rịp`, `rộn tiếng`, `lòng rộn`, chỉ trạng thái có nhiều âm thanh/hoạt động dấy lên hoặc cảm xúc trong người trở nên xao động, náo nức (*become lively; bustle; stir; feel excited/restless*). Với nơi chốn, `rộn` có thể là vui, nhộn nhịp nhưng cũng chỉ nhiều việc/tiếng cùng nổi lên; không tự cho biết đông bao nhiêu, an toàn, được tổ chức tốt hay ai cũng vui. Với cảm xúc, `lòng rộn`, `rộn vui`, `rộn lên` không phải chẩn đoán nhịp tim hay lo âu; sắc thái phải theo nguyên nhân. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ, `chộn rộn` rất tự nhiên cho cảm giác đứng ngồi không yên, háo hức hoặc bận tâm; `bộn rộn` nghiêng về bận bịu/xao động, còn `nhộn nhịp` tả cảnh có nhiều người và hoạt động. `Rộn ràng`, `rộn rã` là tổ hợp ổn định, không nên tách từng thành tố khi dịch. Tab Nôm `𢮪` được ghi đúng tư cách thành tố trong `rộn ràng`, `chộn rộn`.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Tả cảnh, nơi hay hoạt động trở nên có sức động và âm thanh; mức đông, trật tự và cảm xúc của từng người không nằm sẵn trong từ.
🇬🇧 For a place, scene, or activity to grow lively, bustling, or full of sound and movement.
Ví dụ dùng từ:
Bến chợ rộn lên khi mấy ghe trái cây vừa cập mé sông.
The market wharf comes alive when several fruit boats pull up to the riverbank.
Source: VietLayers editorial exampleCon hẻm rộn tiếng cười sau giờ tụi nhỏ tan học.
The alley fills with laughter after the children finish school.
Source: VietLayers editorial exampleXưởng bánh rộn rịp trước Tết, nhưng chữ rộn không cho biết quy trình có an toàn hay không.
The bakery is bustling before Tết, but rộn does not indicate whether its procedures are safe.
Source: VietLayers editorial exampleTiếng đờn làm sân nhà rộn ràng mà không cần mở loa thật lớn.
The instrumental music makes the courtyard lively without needing very loud speakers.
Source: VietLayers editorial exampleChợ rộn từ sớm không có nghĩa mọi quầy đều đông khách như nhau.
The market being lively from early morning does not mean every stall is equally busy.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch dùng bustling cho phố rộn rịp nhưng dùng filled with laughter cho sân rộn tiếng cười.
The translator uses bustling for phố rộn rịp but filled with laughter for sân rộn tiếng cười.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Tả cảm giác bên trong trở nên mạnh và động hơn; có thể vui, háo hức hoặc bất an tùy toàn câu.
🇬🇧 For feelings to become stirred, excited, eager, or restless, with the emotional direction supplied by context.
Ví dụ dùng từ:
Nghe tin con sắp về, lòng má rộn lên từ sáng.
Hearing that her child is coming home, Mom feels excited from early morning.
Source: VietLayers editorial exampleChú thấy chộn rộn trong bụng trước giờ công bố kết quả, nhưng từ rộn không phải chẩn đoán lo âu.
He feels restless before the results are announced, but rộn is not a diagnosis of anxiety.
Source: VietLayers editorial exampleCô rộn vui khi gặp lại bạn cũ, song vẻ háo hức ấy không tự nói cô đồng ý mọi đề nghị.
She feels excited on meeting an old friend, but that eagerness does not mean she agrees to every proposal.
Source: VietLayers editorial exampleCuối năm việc nhà bộn rộn; nét rộn trong tổ hợp này nghiêng về bận bịu và xao động hơn là vui hội.
Household tasks pile up at year-end; rộn in this expression leans toward busyness and restlessness rather than festive joy.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Ðêm ấy, ngôi nhà lầu của cai tổng Báu rộn rịp khác thường.”