Rồi can mean finished, mark that an event has occurred or a state has begun, connect events as then or eventually, and serve as a conversational response or prompt.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Rồi` là từ đa chức năng, không có một bản dịch cố định: (1) ở vị trí vị ngữ hoặc trong `xong rồi`, chỉ việc đã hoàn tất/kết thúc: `làm rồi`, `ăn xong rồi` (*finished; done*); (2) đứng sau động từ/tính từ để đánh dấu sự việc đã xảy ra hoặc trạng thái mới đã bắt đầu: `tới rồi`, `mưa rồi`, `biết rồi` (*already; now; have...* hoặc không cần dịch thành từ riêng); (3) nối các chặng theo thời gian hay kết quả: `ăn rồi đi`, `rồi mới`, `rồi sẽ`, `rồi cũng` (*then; afterward; eventually*); (4) trong hội thoại, `Rồi.` có thể xác nhận đã nghe/chấp nhận xử lý, còn `rồi sao?`, `rồi sao nữa?` thúc người kể tiếp tục (*all right; and then?; so?*). Phải đọc cả cấu trúc: `rồi` không tự bảo đảm một lời hứa sẽ được thực hiện, không luôn đồng nghĩa `đã`, và câu `biết rồi` có thể trung tính hoặc cụt/gắt tùy giọng. Lời Sài Gòn–Nam Bộ tự nhiên có `Tới rồi nè`, `Rồi, để đó tui làm cho`, `Ăn cơm rồi hẵng đi`; nét vùng nằm ở toàn câu và đại từ/trợ từ, không phải `rồi` chỉ thuộc miền Nam. Tab Nôm `耒` được ghi đúng chứng tích `làm rồi`. Ghi chú cách dùng (không dùng làm bí danh): Lời Sài Gòn–Nam Bộ: Tới rồi nè; Rồi, để đó tui làm cho. Chất vùng do toàn câu; rồi là từ toàn dân.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
4 nét nghĩa🇻🇳 Làm vị ngữ/từ bổ sung cho biết tiến trình đã hoàn tất; phạm vi hoàn tất phải theo việc được nêu.
🇬🇧 To be finished or done, with the completed scope supplied by the surrounding phrase.
Ví dụ dùng từ:
Phần kiểm kê đã xong rồi, còn biên bản bàn giao vẫn đang chờ ký.
The inventory is finished, while the handover record is still awaiting a signature.
Source: VietLayers editorial exampleChị nói làm rồi là nói phần được giao đã hoàn tất, không tự xác nhận chất lượng đạt yêu cầu.
When she says làm rồi, she means the assigned part is complete; that alone does not confirm that it meets the quality standard.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Trợ từ đứng sau vị ngữ, thể hiện thay đổi so với trước hoặc xác nhận một sự việc hiện đã đúng.
🇬🇧 A post-predicate particle marking that an event has occurred or a new state now holds.
Ví dụ dùng từ:
Tới rồi nè, anh đứng trong mái hiên chờ em một chút.
I'm here now; wait for me under the awning for a moment.
Source: VietLayers editorial exampleTrời mưa rồi, má biểu đem quần áo ngoài sân vô.
It has started raining, and Mom says to bring the clothes in from the yard.
Source: VietLayers editorial exampleCon biết rồi, nhưng câu biết rồi chỉ xác nhận đã nghe hoặc đã biết chứ chưa hứa sẽ làm.
I know; but biết rồi only confirms hearing or knowing and does not yet promise action.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Liên kết hai chặng theo thứ tự hay viễn cảnh, có thể tương ứng then, afterward hoặc eventually tùy cấu trúc.
🇬🇧 To connect a later step, subsequent event, or eventual outcome, often as then, afterward, or eventually.
Ví dụ dùng từ:
Ăn cơm rồi hẵng đi, ngoài đường còn mưa lớn lắm.
Have your meal before leaving; it is still raining heavily outside.
Source: VietLayers editorial exampleCô kiểm lại số liệu rồi mới gửi bản cuối cho cả nhóm.
She checks the figures before sending the final version to the whole group.
Source: VietLayers editorial exampleChuyện khó tới đâu rồi cũng phải gỡ từng nút, nhưng chữ rồi không bảo đảm kết quả sẽ đến đúng hạn.
However difficult the matter is, it eventually has to be untangled step by step, but rồi does not guarantee an on-time outcome.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Dùng độc lập hay trong câu hỏi để báo đã nghe/nhận việc hoặc thúc đẩy phần kể tiếp theo; sắc thái tùy giọng.
🇬🇧 In conversation, a response acknowledging something or a prompt meaning all right, so, or and then.
Ví dụ dùng từ:
Rồi, để đó tui làm cho; câu đáp này nhận lời nhưng vẫn cần nói rõ thời điểm nếu việc có hạn.
All right, leave it there and I'll do it; the response accepts the task, but a deadline still needs to be stated when timing matters.
Source: VietLayers editorial exampleRồi sao nữa, sau khi ghe cập bến thì ai nhận mấy giỏ trái cây?
And then what happened—after the boat docked, who received the baskets of fruit?
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Bạch Tuyết đọc thơ rồi nằm suy nghĩ rồi lại đọc nữa.”