Rọ is a long, ventilated woven cage or crate traditionally used to confine and transport an animal; in rọ đá, it is a wire-mesh gabion filled with stone for engineering works.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Rọ` có hai lớp danh từ: (1) đồ đan thưa bằng tre, nứa hoặc vật liệu tương tự, thường thuôn dài, dùng nhốt/giữ và vận chuyển súc vật: `rọ lợn`, `nhốt vào rọ` (*animal crate; cage; transport basket*). Tên không tự xác nhận kích thước, độ chắc, thông thoáng, phúc lợi động vật hay tính hợp lệ của việc vận chuyển; trong văn hiện đại cần tả cấu tạo và mục đích; (2) trong thuật ngữ `rọ đá`, khung/lồng lưới thép được xếp đá, dùng trong công trình bảo vệ bờ, gia cố mái hoặc giữ đất (*gabion*). `Rọ đá` không phải rọ nhốt con vật và tên không bảo đảm thiết kế, vật liệu hay công trình đạt chuẩn. Phân biệt `rọ` với `rổ` đồ đan miệng rộng để đựng/rửa, `lồng` có phạm vi rộng hơn và `rọ mõm` là tổ hợp riêng liên quan dụng cụ hạn chế mõm. Tab Nôm `㮲` chỉ ghi đúng chứng tích `rọ lợn`, không kéo sang rọ đá hiện đại.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Một dạng lồng/giỏ có khe thoáng, truyền thống đan tre nứa, dùng giữ con vật trong lúc di chuyển hoặc chờ xử lý.
🇬🇧 A ventilated woven animal cage, crate, or transport basket, traditionally made of bamboo or similar material.
Ví dụ dùng từ:
Bảo tàng trưng bày một chiếc rọ tre từng dùng để vận chuyển lợn ở chợ quê.
The museum displays a bamboo animal crate once used to transport pigs at a rural market.
Source: VietLayers editorial exampleNgười thợ đo lại cái rọ trước khi thay mấy nan tre đã gãy.
The craftsperson measures the cage before replacing several broken bamboo strips.
Source: VietLayers editorial exampleRọ lợn trong tư liệu cũ là đồ nhốt vận chuyển, không phải cái rổ đựng rau.
In the old document, rọ lợn is a transport cage, not a basket for vegetables.
Source: VietLayers editorial exampleTên rọ không tự cho biết vật có đủ thoáng hay phù hợp với con vật được chở.
The word rọ does not show whether the crate is adequately ventilated or suitable for the animal.
Source: VietLayers editorial exampleCô ghi rõ chiếc rọ làm bằng tre, dài tám mươi phân, thay vì chỉ chụp hình không có thước đo.
She records that the cage is bamboo and eighty centimeters long rather than relying on a photograph without scale.
Source: VietLayers editorial exampleThành ngữ trói voi bỏ rọ gợi việc quá sức chứa, khó lòng làm được, không phải hướng dẫn nhốt voi vào rọ.
The idiom trói voi bỏ rọ evokes an undertaking too large to contain or accomplish, not instructions for putting an elephant in a cage.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Cấu kiện dạng hộp/lồng bằng lưới kim loại được xếp đá, thường dùng gia cố mái dốc, chân bờ hay công trình chống xói.
🇬🇧 In rọ đá, a wire-mesh gabion filled with stone for retaining, slope-stabilization, or erosion-control works.
Ví dụ dùng từ:
Đội thi công xếp rọ đá dọc đoạn bờ đã được thiết kế gia cố.
The construction crew installs stone-filled gabions along the bank section designed for reinforcement.
Source: VietLayers editorial exampleLưới rọ phải được đối chiếu đúng thông số, vì tên rọ đá không bảo đảm vật liệu đạt chuẩn.
The gabion mesh must be checked against its specifications, because the name rọ đá does not guarantee compliant material.
Source: VietLayers editorial exampleKè rọ đá và bờ bê tông là hai giải pháp khác nhau, cần đánh giá theo địa hình và thiết kế.
A gabion revetment and a concrete bank are different solutions that must be assessed against the terrain and design.
Source: VietLayers editorial exampleTrong báo cáo này, rọ nghĩa là gabion vì đi với đá và công trình bờ sông, không phải animal crate.
In this report, rọ means gabion because it occurs with stone and riverbank works, not animal crate.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Chúng bắt đầu chạy dồn vào một xó để lần lượt gom vào vòng thành thứ hai như cá vào rọ.”