Rặt means all, entirely, or nothing but within the stated group or scope, emphasizing that the things mentioned are of one kind or share one feature.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Rặt` là phó từ nghĩa `đều là`, `chỉ toàn là`, nhấn rằng trong phạm vi đang nói, các vật, người, lời nói hay đặc điểm đều thuộc một loại hoặc cùng mang một nét (*all; nothing but; entirely*). Phạm vi phải đọc theo câu: `quầy rặt bán cam` nói hàng đang xét toàn cam, không khẳng định cả khu chợ hay mọi thời điểm đều vậy. Rặt cũng không tự chứng minh sự vật thuần chủng, chính gốc, đồng chất tuyệt đối, tốt/xấu hay người nói xuất thân từ vùng được gợi ra. Sắc thái thường khẩu ngữ, giàu nhấn; có thể trung tính, thích thú, ngạc nhiên hoặc than phiền tùy câu, nên không mặc định là lời chê. Trong Sài Gòn–Nam Bộ, các câu `nghe rặt giọng miền Tây`, `bàn rặt chuyện làm ăn`, `mâm cơm rặt món quê` tự nhiên và gợi màu giọng rõ. Phân biệt `rặt` với `toàn/chỉ toàn` phổ thông hơn, `thuần` nhấn không pha hoặc đúng một loại, `toàn bộ` chỉ trọn tập hợp, `rất` chỉ mức độ và `rát` chỉ cảm giác. Khi dịch, *nothing but* thường có sắc thái nhấn hoặc than, còn *all, entirely, purely* phải chọn theo phạm vi và thái độ. Tab Nôm ghi `秩` theo dẫn chứng trực tiếp `rặt (toàn là); chợ rặt những cam`, không lấy nghĩa Hán của chữ làm nghĩa từ Việt.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nhấn rằng toàn bộ thành phần thuộc phạm vi được nêu đều cùng một loại hoặc cùng có một đặc điểm, không thấy loại khác trong phạm vi ấy.
🇬🇧 Emphasizing that every item within the stated scope is of one kind or shares one feature, with no other kind present in that scope.
Ví dụ dùng từ:
Quầy trái cây sáng nay bán rặt cam, chớ câu ấy không nói cả chợ chỉ có cam.
The fruit stall is selling nothing but oranges this morning; that does not mean the whole market has only oranges.
Source: VietLayers editorial exampleMâm cơm ngoại nấu rặt món quê: cá kho, canh chua với rau luộc.
Grandma's meal consists entirely of home-style dishes: braised fish, sour soup, and boiled greens.
Source: VietLayers editorial exampleNghe cuộc trò chuyện rặt giọng miền Tây, cô nhận ra nhiều từ quen mà chưa vội đoán quê từng người.
Hearing a conversation full of Mekong Delta speech, she recognizes many familiar words without guessing each speaker's hometown.
Source: VietLayers editorial exampleBuổi họp rặt bàn chuyện giao hàng nên phần thiết kế được dời sang ngày mai.
The meeting deals with nothing but delivery matters, so the design discussion moves to tomorrow.
Source: VietLayers editorial exampleKệ này rặt sách cũ, nhưng từ rặt không cho biết sách quý hay còn nguyên vẹn.
This shelf holds only used books, but rặt says nothing about whether they are rare or intact.
Source: VietLayers editorial exampleNhóm khách rặt là người mới không có nghĩa ai cũng thiếu kinh nghiệm ở lĩnh vực khác.
A group made up entirely of newcomers does not mean that everyone lacks experience in other fields.
Source: VietLayers editorial exampleBản ghi rặt tiếng ồn nền nên kỹ thuật viên chưa thể kết luận micro bị hư.
The recording contains nothing but background noise, so the technician cannot yet conclude that the microphone is broken.
Source: VietLayers editorial exampleCâu áo rặt một màu đen tả phạm vi màu nhìn thấy, không chứng minh chất vải đồng nhất.
The phrase a shirt entirely in black describes the visible color range and does not prove that the fabric is uniform.
Source: VietLayers editorial exampleRặt có thể mang giọng thích thú trong mâm bánh rặt món Nam Bộ, không nhất thiết là lời than.
Rặt can sound delighted in a tray filled entirely with Southern cakes and need not express a complaint.
Source: VietLayers editorial exampleKhi dịch rặt, all hợp với mô tả trung tính còn nothing but hợp hơn khi câu có ý nhấn mạnh.
When translating rặt, all suits a neutral description, while nothing but better conveys emphatic wording.
Source: VietLayers editorial example