Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “rặng” là gì?

Dãy dài gồm nhiều cây hay nhiều ngọn núi nối tiếp nhau, nhìn xa như một đường liền (rặng tre, rặng dừa, rặng bần, rặng núi).

Tiếng Anh: A long line of trees or of mountains one after another, seen from afar as one continuous band.

Cách đọc
rặng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rặng”:

1 nét nghĩa
1dãy dài nhiều cây hay núi nối tiếp nhaucảnh vật[thường]
B1

🇻🇳 Dãy dài gồm nhiều cây cùng loại hay nhiều ngọn núi, đồi nối tiếp nhau, thường thấy từ xa như một vệt liền ở chân trời hay dọc bờ sông: rặng tre, rặng dừa, rặng bần, rặng trâm bầu, rặng núi.

🇬🇧 A long line of trees of one kind, or of mountains and hills, following one another, usually seen from a distance as one unbroken band on the horizon or along a riverbank: a line of bamboo, of coconut palms, of mangroves, or a mountain range.

Cụm thường gặp:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + rặngcó / dùng / giữ + rặngrặng + nầy / này / đó

Thí dụ:

Dài theo chơn trời xa xa có một rặng cây xanh xanh xem rất khỏe mắt.

All along the far horizon ran a line of green trees that was restful to the eye.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Xoài đâu chẳng thấy chỉ thấy rặng tre xanh rì và hai nóc nhà đỏ chói nhô lên.

There were no mango trees to be seen, only a line of deep green bamboo and two bright red roofs rising above it.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Gió tháng chạp thổi rì rào qua rặng trâm bầu và làm dợn sóng đồng lúa chín vàng hực.

The twelfth-month wind rustled through the line of tram bau shrubs and sent ripples across the field of golden ripe rice.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Con đường mòn hẹp té, nhưng ngay bon, đi thẳng giữa hai dãy nhà vừa kể trên rồi mất hút trong rặng dừa đằng xa.

The footpath was very narrow but dead straight; it ran between the two rows of houses and vanished into the line of coconut palms in the distance.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Rặng cây bần đung đưa gió thổi mạnh đến mức nhiều cây trốc gốc nằm dài trên bãi bùn.

The line of mangrove apple trees swayed in a wind so strong that many were uprooted and lay stretched out on the mudflat.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Ếch nhái kêu vang bên chòi, trong bóng tối chập chờn, xa lắm qua rặng cây tràm mới thấy vài ánh đèn.

Frogs croaked loudly beside the hut in the flickering dark, and only far beyond the line of melaleuca trees could a few lights be seen.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Mặt trời đốt đỏ đầu rặng cao su ở hướng Tây và một ngọn gió mát nhè nhẹ thổi qua.

The sun burned the tops of the rubber trees red in the west, and a cool breeze blew gently past.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Những rặng cây xa trở nên mờ mịt thành những vệt đen mờ như sắp chìm đi trong ngấn nước.

The distant lines of trees grew hazy, turning into faint dark streaks that seemed about to sink into the waterline.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Bầu trời không gợn một đám mây nhìn thấy sau những rặng núi nhấp nhô đằng xa.

Beyond the rolling mountain ranges in the distance the sky showed not a single cloud.

Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh

Con hạc đập cánh tung bay ra khoảng trời xanh biếc, biến mất trong rặng núi trập trùng xa.

The crane beat its wings, flew out into the deep blue sky and vanished among the far range of mountains.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mưa đầu mùa đã nhuộm xanh vào rặng cây ở chân trời.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Đường về quê
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “rặng”

“rặng” nghĩa là gì?

Dãy dài gồm nhiều cây hay nhiều ngọn núi nối tiếp nhau, nhìn xa như một đường liền (rặng tre, rặng dừa, rặng bần, rặng núi).

“rặng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Mưa đầu mùa đã nhuộm xanh vào rặng cây ở chân trời.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.