Rặm describes a mildly sharp, gritty, or prickling irritation, especially in the eye or on skin, as if tiny particles were lightly pricking it.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Rặm` tả cảm giác hơi chói, cộm hoặc châm chích khó chịu như có vật nhỏ đâm nhẹ vào da hay mắt: `rặm mắt`, `rặm người` (*gritty; prickly; mildly irritating*). Một số nguồn dẫn sang `nhặm`; cần giữ quan hệ biến thể nhưng không sửa mọi văn bản về một dạng duy nhất. Từ chỉ cảm giác chủ quan, không tự xác định có dị vật, dị ứng, trầy xước, nhiễm trùng hay bệnh cụ thể; khi cần phải mô tả vị trí, thời gian, tác nhân và dấu hiệu đi kèm. Không bình thường hóa việc dụi mắt hoặc tiếp tục làm việc trong môi trường bụi chỉ vì gọi là `hơi rặm`. Phân biệt `rặm` với `rậm` dày khít, `rằm` ngày 15 âm lịch, `rám` sém nắng và `nhám` chỉ bề mặt thô. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ, `cộm mắt`, `xốn mắt`, `ngứa châm chích` thường quen hơn tùy cảm giác; `rặm` vẫn là mục từ toàn dân/cũ cần giữ. Tab Nôm ghi `𤶄` ở mức đầu mục, không dùng chữ để suy chẩn đoán.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Có cảm giác khó chịu nhẹ nhưng rõ trên da hoặc trong mắt, giống như bụi, sợi nhỏ hay đầu nhọn rất nhỏ chạm vào.
🇬🇧 Feeling a mild but noticeable gritty or prickling irritation on the skin or in the eye, as if dust or tiny fibers were touching it.
Ví dụ dùng từ:
Quạt thóc xong, chị thấy rặm người vì bụi và đi rửa sạch trước khi thay áo.
After winnowing rice, she feels prickly from the dust and washes before changing clothes.
Source: VietLayers editorial exampleAnh thấy rặm mắt sau khi đi qua chỗ nhiều bụi nhưng không tự kết luận là bị nhiễm trùng.
His eye feels gritty after passing through a dusty area, but he does not assume it is infected.
Source: VietLayers editorial exampleCảm giác rặm kéo dài bao lâu là thông tin cần nói rõ, chứ một chữ rặm chưa phải chẩn đoán.
How long the gritty feeling lasts is important information; the word rặm alone is not a diagnosis.
Source: VietLayers editorial exampleBé nói mắt hơi rặm, nên má hỏi có đau, đỏ hay nhìn mờ kèm theo không.
The child says the eye feels slightly gritty, so Mom asks whether there is pain, redness, or blurred vision as well.
Source: VietLayers editorial exampleSợi vải làm cổ áo rặm da, vì vậy người thợ kiểm tra đường may ở mặt trong.
A fiber makes the collar feel prickly, so the tailor checks the inner seam.
Source: VietLayers editorial exampleĐừng dụi mạnh khi mắt rặm vì hành động ấy có thể làm cảm giác khó chịu tăng lên.
Do not rub hard when the eye feels gritty, as that can worsen the irritation.
Source: VietLayers editorial exampleRặm trong câu này gần cộm hoặc xốn, không phải rậm nghĩa mọc dày.
Here rặm is close to gritty or irritating, not rậm meaning densely grown.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch chọn gritty cho rặm mắt và prickly cho rặm da để giữ đúng vị trí cảm giác.
The translation uses gritty for an irritated eye and prickly for irritated skin to preserve the location of the sensation.
Source: VietLayers editorial exampleTrong lời Sài Gòn, cô thường nói xốn mắt thay cho rặm mắt, nhưng hai cách không phải lúc nào cũng trùng sắc thái.
In Saigon speech, she often says xốn mắt instead of rặm mắt, though the nuances do not always coincide.
Source: VietLayers editorial exampleBụi làm anh rặm người là lời mô tả tác nhân trong câu, không phải quy tắc rằng mọi cảm giác rặm đều do bụi.
Dust making him feel prickly identifies the cause in that sentence, not a rule that every rặm sensation comes from dust.
Source: VietLayers editorial example