Giải nghĩa nhanh:

Rắp is an old or literary verb meaning to intend, plan, or be about to do something, surviving especially in expressions such as rắp tâm and rắp mưu.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
rắp(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Rắp` là động từ cũ/văn chương nghĩa `toan`, `định`, `sắp sửa` làm một việc (*intend; plan; be about to*), thường đứng trước động từ: `rắp về`, `rắp mượn điền viên`; dấu vết còn rõ trong `rắp tâm`, `rắp mưu`. Từ tự nó chỉ ý định hoặc thời điểm sắp hành động, không chứng minh việc đã xảy ra, kế hoạch khả thi hay chủ thể chắc chắn sẽ làm. `Rắp tâm` hiện thường xuất hiện trong văn cảnh chê một ý đồ xấu, nhưng sắc thái ấy đến từ toàn cụm và ngữ cảnh; không đổ vào mọi cách dùng độc lập của `rắp`. Đây không phải cách nói khẩu ngữ Sài Gòn–Nam Bộ hiện nay; khi giải cho người học có thể dùng `tính`, `định bụng`, `toan`, `sắp sửa` theo câu. Phân biệt `rắp` với `ráp` lắp/nhám, `rạp` mái che/tư thế thấp, `rập` theo khuôn và `răm rắp` nghe theo hoàn toàn. Tab Nôm dùng `𢘮`, có dẫn chứng trực tiếp `rắp tâm`; không đưa các dạng ghi âm khác vào khi một dạng theo bộ tâm đã đủ sát nghĩa.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1toan, định hoặc sắp sửa làm một việc trong cách dùng cũTừ cũ; văn chương; ý định[archaic]
C1

🇻🇳 Có ý định trong lòng hoặc ở vào lúc gần bắt đầu một hành động; chủ yếu gặp trong văn chương, văn liệu cũ và tổ hợp cố định.

🇬🇧 To intend or plan an action, or to be on the point of doing it, chiefly in literary, old, and fixed-expression use.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
chủ thể + rắp + động từrắp + tâm/mưu + động từrắp + làm + việc

Ví dụ dùng từ:

Chàng rắp trở về quê sau khi mãn việc quan, nhưng bức thư ấy mới chỉ nói ý định.

He intends to return home after completing his official service, but the letter states only an intention.

Source: VietLayers editorial example

Nàng rắp gửi lời từ biệt rồi lại ngập ngừng trước cửa.

She is about to send her farewell and then hesitates at the doorway.

Source: VietLayers editorial example

Ông rắp dựng một am nhỏ bên vườn để đọc sách lúc tuổi già.

He plans to build a small retreat beside the garden for reading in old age.

Source: VietLayers editorial example

Bà rắp nhường việc quán xuyến cho con, song chưa chốt ngày bàn giao.

She intends to hand management over to her child but has not fixed the handover date.

Source: VietLayers editorial example

Nhân vật rắp mưu chiếm phần đất chung, một ý đồ mà câu chuyện về sau mới cho biết có thành hay không.

The character plots to seize the common land, an intention whose outcome the story reveals only later.

Source: VietLayers editorial example

Cụm rắp tâm thường báo một chủ ý đáng chê, nhưng vẫn phải nêu người ấy định làm việc gì.

The expression rắp tâm often signals a blameworthy intention, but the intended act still needs to be stated.

Source: VietLayers editorial example

Trong câu thơ, rắp đứng trước động từ và gần nghĩa toan hoặc định.

In the verse, rắp precedes a verb and means roughly intend or plan.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch dùng intend cho rắp khi nhấn chủ ý, và be about to khi nhấn hành động sắp bắt đầu.

The translation uses intend for rắp when intention is central and be about to when an action is imminent.

Source: VietLayers editorial example

Người học không nên sửa rắp thành ráp, vì một từ chỉ ý định còn từ kia thường chỉ lắp ghép hoặc bề mặt thô.

Learners should not change rắp to ráp: one concerns intention, while the other usually concerns assembly or roughness.

Source: VietLayers editorial example

Lời Sài Gòn hôm nay thường nói định bụng thay cho rắp, còn văn bản cũ vẫn cần giữ nguyên mục từ.

Present-day Saigon speech usually uses định bụng instead of rắp, while an old text still needs the original headword preserved.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Bấy giờ chú tiểu nọ lại sinh lòng ghen ghét cậu bé đồng đạo, rắp tâm làm hại.
Sơn Nam – Tô Nguyệt ĐìnhChuyện Xưa Tích Củ, Tích cái ống nhổ