Giải nghĩa nhanh:

Rất is a degree adverb meaning very or to a high degree; it intensifies an adjective, state, or another gradable expression without giving an exact measurement or automatically making a superlative.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
rất(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Rất` là phó từ chỉ một tính chất, trạng thái hoặc mức lượng ở mức cao hơn hẳn bình thường (*very; highly; greatly* tùy cấu trúc): `rất đẹp`, `rất mong`, `rất nhiều`, `rất ít`. Rất không tự cho số đo chính xác, không tạo nghĩa so sánh nhất như `nhất`, và không bảo đảm sự việc trong `rất có thể` sẽ xảy ra. Từ thường đứng trước tính từ, cụm trạng thái hoặc một số động từ tâm lý; với danh từ đếm được phải qua biểu thức lượng, nói `rất nhiều cuốn sách` chứ không nói `rất ba cuốn sách`. `Rất là` là dạng khẩu ngữ tăng nhấn, nhưng lạm dụng có thể làm câu nặng; tiếng Anh không phải câu nào cũng giữ *very*, vì có lúc cần *really, highly, deeply, a great deal* hoặc đổi cấu trúc tự nhiên hơn. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ, `quá trời`, `dữ lắm`, `hết sức` có thể gần nghĩa tùy sắc thái, nhưng không phải biến thể thay thế cơ học. `Rất Nam Bộ` trong `giọng kể rất Nam Bộ` là đánh giá về đặc điểm nghe thấy, không tự chứng minh quê quán người nói. Phân biệt `rất` với `quá` có thể vượt ngưỡng hoặc đứng cuối câu, `lắm` thường đứng sau, `hơi` chỉ mức nhẹ, cùng `rát` và `rặt`. Tab Nôm ghi `慄` theo dẫn chứng trực tiếp `rất lớn` và phân loại là chữ mượn ghi Nôm, không phải từ này mang nghĩa Hán của 慄.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1ở mức độ cao hơn hẳn bình thườngNgữ pháp; mức độ[neutral]
A1

🇻🇳 Phó từ đặt trước một biểu thức có thể tăng giảm mức độ để nhấn rằng tính chất, trạng thái, cảm xúc hoặc lượng ở mức cao.

🇬🇧 A degree adverb placed before a gradable expression to mark a high level of a quality, state, feeling, or quantity.

Grammar Patterns:
rất + tính từrất + động từ tâm lýrất + nhiều/ítrất + là + tính từrất + có thể + mệnh đề

Ví dụ dùng từ:

Nồi canh chua này rất vừa miệng, nhưng đó vẫn là đánh giá của người nếm.

This pot of sour soup is very well balanced, though that remains the taster's judgment.

Source: VietLayers editorial example

Chuyến xe sáng nay rất đông, còn số hành khách chính xác phải xem dữ liệu bán vé.

The bus is very crowded this morning, while the exact passenger count requires ticketing data.

Source: VietLayers editorial example

Tui rất thích giọng ca ấy, chớ từ rất không biến sở thích thành bảng xếp hạng.

I really like that singing voice, but rất does not turn a preference into a ranking.

Source: VietLayers editorial example

Bà con rất mong cây cầu sớm sửa xong, song mong muốn không phải lịch cam kết.

Residents greatly hope the bridge will be repaired soon, but that hope is not a committed schedule.

Source: VietLayers editorial example

Thư viện có rất nhiều sách về Nam Bộ, nhưng câu này chưa cho một con số cụ thể.

The library has a great many books about Southern Vietnam, but the sentence gives no exact number.

Source: VietLayers editorial example

Quán còn rất ít bàn trống nên nhóm gọi trước để hỏi chỗ.

The restaurant has very few free tables, so the group calls ahead to ask about seating.

Source: VietLayers editorial example

Tiếng Việt nói rất nhiều cuốn sách chứ không đặt rất ngay trước ba cuốn sách.

Vietnamese says rất nhiều cuốn sách rather than placing rất directly before ba cuốn sách.

Source: VietLayers editorial example

Câu rất có thể mưa chỉ nêu khả năng cao, không bảo đảm trời sẽ mưa.

The phrase rất có thể mưa indicates a strong possibility and does not guarantee rain.

Source: VietLayers editorial example

Giọng kể nghe rất Nam Bộ vì cách dùng từ và nhịp câu, nhưng chưa đủ xác định quê quán người kể.

The narration sounds distinctly Southern in vocabulary and rhythm, but that does not establish the narrator's birthplace.

Source: VietLayers editorial example

Trong câu này, dịch rất bằng really tự nhiên hơn very vì nó bổ nghĩa cho động từ thích.

In this sentence, translating rất as really is more natural than very because it modifies the verb like.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Ông rất thông cảm.
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Bức tranh con heo