Xiệc is a Southern or older regional form of xiếc, the circus or circus arts. It appears in combinations such as hát xiệc, rạp xiệc, gánh xiệc, and xem xiệc.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Xiệc` là dạng vùng Nam Bộ hoặc cách ghi cũ của `xiếc`, chỉ loại hình biểu diễn các kỹ năng đặc biệt như nhào lộn, thăng bằng, tung hứng, hề và những tiết mục khác; có các tổ hợp `hát xiệc`, `rạp xiệc`, `gánh xiệc`, `xem xiệc`. Dạng chuẩn hiện nay là `xiếc`, có nguồn từ French *cirque*; `xiệc` không phải một bộ môn khác và `hát` trong `hát xiệc` không có nghĩa mọi tiết mục đều ca hát. Không suy chương trình có thú, nguy hiểm, dành riêng cho trẻ em hay đã bảo đảm phúc lợi/an toàn chỉ từ tên; phải xem nội dung và đơn vị tổ chức.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nghệ thuật hoặc buổi/đoàn biểu diễn kỹ năng đặc biệt; dạng chính tả toàn quốc hiện nay là xiếc.
🇬🇧 A Southern or older form of xiếc, meaning circus or circus arts.
Ví dụ dùng từ:
Hồi nhỏ, ngoại thường kể chuyện cả xóm kéo nhau đi xem xiệc.
Grandmother often recalls the whole neighborhood going to the circus when she was young.
Source: VietLayers editorial exampleXiệc là dạng vùng hoặc cách ghi cũ của từ xiếc.
Xiệc is a regional or older form of the word xiếc.
Source: VietLayers editorial exampleTấm áp-phích cũ quảng cáo một gánh xiệc ghé Sài Gòn.
The old poster advertises a circus troupe visiting Saigon.
Source: VietLayers editorial exampleTrong cụm hát xiệc, hát là cách gọi hoạt động biểu diễn chứ không buộc tiết mục nào cũng có ca hát.
In hát xiệc, hát refers broadly to performing and does not require every act to involve singing.
Source: VietLayers editorial exampleRạp xiệc trong hồi ký tương ứng với rạp xiếc trong chính tả hiện nay.
Rạp xiệc in the memoir corresponds to rạp xiếc in current spelling.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch xiệc chọn circus, còn circus act chỉ phù hợp khi câu nói một tiết mục.
Xiệc translates as circus, while circus act fits only when a particular act is meant.
Source: VietLayers editorial exampleTên xiệc không tự cho biết chương trình có sử dụng động vật hay không.
The word xiệc does not by itself indicate whether a show uses animals.
Source: VietLayers editorial exampleMột tiết mục xiệc cần được đánh giá an toàn theo kỹ thuật thực tế, không theo tên gọi.
A xiệc act must be assessed for safety from its actual techniques, not its label.
Source: VietLayers editorial exampleNgười biên tập giữ chữ xiệc trong lời kể Nam Bộ và liên kết sang đầu mục xiếc.
The editor keeps xiệc in the Southern narration and links it to the entry xiếc.
Source: VietLayers editorial exampleTrẻ con háo hức xem xiệc nhưng người lớn vẫn kiểm tra giờ diễn và nội dung phù hợp.
The children are excited to see the circus, while adults still check the schedule and age-appropriate content.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Bây giờ tôi thấy hắn tài tình hơn kẻ đi dây trong buổi hát xiệc.”