chớp bóng

nounverb phraseB2
Giải nghĩa nhanh:

Chớp bóng is an older Vietnamese term for motion pictures, film exhibition, or going to the cinema, corresponding to chiếu bóng, điện ảnh, or xem phim by context.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
chớp bóng(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Chớp bóng` là cách gọi cũ gắn với hình ảnh chuyển động được chiếu trên màn: `xem chớp bóng`, `rạp/nhà chớp bóng`, `chớp bóng tan`; hiện thường nói `xem phim`, `rạp chiếu phim`, `điện ảnh`. Từ có mặt ở nhiều vùng trong văn đầu thế kỷ XX, không nên gắn độc quyền Nam Bộ dù quen trong tư liệu Sài Gòn–Nam Bộ. Không nhập với chụp hình tĩnh, bóng chớp do ánh sáng, trình chiếu slide hoặc mọi video số; bản dịch chọn cinema, motion pictures, film screening hay movie theo câu.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1điện ảnh, việc chiếu/xem phim hoặc rạp chiếu phim theo cách gọi cũĐiện ảnh; giải trí; văn cũ[archaic]
B1

🇻🇳 Vai danh từ/cụm động từ theo kết hợp; hiện mang sắc thái lịch sử.

🇬🇧 An older term for motion pictures, cinema, a film screening, or going to the movies.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
xem/đi xem + chớp bóngrạp/nhà + chớp bóngchớp bóng + tan

Ví dụ dùng từ:

Trong truyện cũ, đôi bạn rủ nhau đi xem chớp bóng tối thứ bảy.

In the old story, the two friends go to the movies on Saturday night.

Source: VietLayers editorial example

Rạp chớp bóng Pathé trong văn liệu là một rạp chiếu phim thời ấy.

The Pathé chớp bóng theatre in the source is a cinema of that period.

Source: VietLayers editorial example

Khán giả ra về khi chớp bóng tan và đèn trong rạp bật sáng.

The audience leaves when the film screening ends and the theatre lights come on.

Source: VietLayers editorial example

Nhà chớp bóng là cách gọi cũ, hiện thường viết rạp chiếu phim.

Nhà chớp bóng is an older term now usually written as cinema.

Source: VietLayers editorial example

Chớp bóng trong câu này nói điện ảnh, không phải tia sáng chớp lên tường.

Chớp bóng here means cinema, not a flash of light on a wall.

Source: VietLayers editorial example

Từ chớp bóng không chỉ riêng Nam Bộ vì văn liệu nhiều vùng từng sử dụng.

Chớp bóng is not exclusive to Southern Vietnam, since texts from several regions used it.

Source: VietLayers editorial example

Một buổi chớp bóng ngày trước có điều kiện kỹ thuật khác một luồng video hiện nay.

A historical film screening had different technical conditions from today's video streaming.

Source: VietLayers editorial example

Biên tập viên giữ chớp bóng trong lời nhân vật cũ và chú nghĩa xem phim.

The editor preserves chớp bóng in historical dialogue and glosses it as watching a film.

Source: VietLayers editorial example

Chụp một tấm ảnh không được gọi là chớp bóng theo nghĩa điện ảnh này.

Taking a still photograph is not called chớp bóng in this cinematic sense.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch dùng cinema cho rạp chớp bóng và going to the movies cho đi xem chớp bóng.

The translation uses cinema for rạp chớp bóng and going to the movies for đi xem chớp bóng.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Ăn uống no nê rồi muốn đi xem chớp bóng hay muốn xem hát cải lương tuỳ ý, có đủ thứ hát cho mà xem.
Hồ Biểu ChánhSống thác với tình, Chương 8