rượu cẩm

nounB2
Giải nghĩa nhanh:

Rượu cẩm is an alcoholic drink made from pigmented glutinous rice called nếp cẩm; in Southern Vietnam it is closely connected with the name rượu nếp than.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
rượu cẩm(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Rượu cẩm` là đồ uống có cồn làm từ `gạo/nếp cẩm`, loại nếp có lớp màu đỏ tím–tím đen; trong tiếng Anh có thể giải là *purple glutinous rice wine*. Nguồn từ điển cũ mô tả rượu cất bằng gạo cẩm và màu hồng thẫm, nhưng cách dùng hiện nay không cho phép biến `cất` thành điều kiện bắt buộc: nghiên cứu Đại học Cần Thơ còn ghi rượu nếp than lên men không qua chưng cất. Ở Nam Bộ, `nếp than` là tên gần gũi và `rượu nếp than` thường nối với rượu cẩm; tuy vậy tên nguyên liệu, giống, quy trình và sản phẩm cụ thể cần theo địa phương/nhãn, không ép mọi `nếp cẩm` và `nếp than` thành một giống duy nhất. Màu rượu chịu ảnh hưởng của nguyên liệu và chế biến, nên đầu mục không bảo đảm đúng một mã màu, vị ngọt, nồng độ, độ trong, thời gian ủ, chất lượng hay lợi ích sức khỏe. Phân biệt `rượu cẩm` với `cơm rượu nếp cẩm` là món còn phần hạt/cái, và với `rượu gạo` là tên rộng hơn. Tab Hán–Nôm để trống cho toàn cụm.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1rượu làm từ gạo/nếp cẩm có sắc tố đỏ tím hoặc tím đen, gần với tên rượu nếp than trong Nam BộĐồ uống lên men; gạo nếp; ẩm thực vùng miền[neutral]
B2

🇻🇳 Đồ uống có cồn từ nếp cẩm; có thể được lên men và có thể có bước chế biến khác tùy sản phẩm, không mặc định chưng cất.

🇬🇧 An alcoholic drink made from pigmented glutinous rice, often called purple glutinous rice wine.

Grammar Patterns:
rượu cẩm + từ/của + nơi/nguyên liệuchai/hũ + rượu cẩmủ/lên men/chế biến + rượu cẩm

Ví dụ dùng từ:

Hũ rượu cẩm này làm từ nếp cẩm, còn giống nếp và quy trình được ghi riêng trên nhãn.

This jar of rượu cẩm is made from pigmented glutinous rice; the rice variety and process are stated separately on the label.

Source: VietLayers editorial example

Từ điển cũ nói rượu cẩm được cất, nhưng tài liệu hiện nay còn ghi loại lên men không qua chưng cất.

An older dictionary says rượu cẩm is distilled, but current literature also records a fermented, nondistilled form.

Source: VietLayers editorial example

Trong lời Nam Bộ, rượu cẩm thường được nối với tên rượu nếp than.

In Southern Vietnamese usage, rượu cẩm is often connected with the name rượu nếp than.

Source: VietLayers editorial example

Người dịch dùng purple glutinous rice wine cho rượu cẩm thay vì chỉ viết purple wine.

The translator uses purple glutinous rice wine for rượu cẩm rather than merely purple wine.

Source: VietLayers editorial example

Màu rượu cẩm có thể thay đổi theo giống nếp và cách chế biến, không cố định ở một sắc hồng thẫm.

The color of rượu cẩm can vary with the rice variety and processing method; it is not fixed at one dark-pink shade.

Source: VietLayers editorial example

Tên rượu cẩm không tự cho biết rượu ngọt hay khô, trong hay đục, nhẹ hay mạnh.

The name rượu cẩm does not reveal whether the drink is sweet or dry, clear or cloudy, low- or high-alcohol.

Source: VietLayers editorial example

Chai rượu cẩm và chén cơm rượu nếp cẩm dùng cùng loại nguyên liệu nhưng không nhất thiết là cùng một sản phẩm.

A bottle of rượu cẩm and a bowl of fermented purple sticky rice may use the same ingredient without being the same product.

Source: VietLayers editorial example

Quán ở Sài Gòn ghi rượu cẩm, tức rượu nếp than, rồi thêm tên nơi làm để khách hiểu rõ hơn.

A Saigon venue labels it rượu cẩm, that is, rượu nếp than, and adds the place of production for clarity.

Source: VietLayers editorial example

Nhãn rượu cẩm không phải bằng chứng tự đủ về độ an toàn, chất lượng hay tác dụng sức khỏe.

A rượu cẩm label is not sufficient evidence of safety, quality, or health effects.

Source: VietLayers editorial example

Bản biên tập giữ tên rượu cẩm trong văn bản cũ và chú thích mối liên hệ với nếp cẩm, nếp than.

The edited text retains rượu cẩm in the old passage and explains its connection with nếp cẩm and nếp than.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Tất cả những người khác cũng đều công nhận là rượu ngon lắm: thuần chất hơn Mai Quế Lộ, say hơn Thanh Mai, thanh khiết hơn hết các thứ rượu cúc, rượu cẩm, và cố nhiên không nên so sánh với rượu Tây, vì đây là chất men hợp với huyết thống con người Đông Phương trầm mặc.
Đinh HùngĐốt Lò Hương Củ, Những kỷ niệm "chia ngọt xẻ bùi" cùng Thạch Lam
Đang gặp bụng đói, chàng uống luôn hai bình rượu cẩm.
Hoàng LyNữ Tướng Miền Sơn Cước (Giặc Cái), Chương 33
Bà ngoại đang ngồi têm trầu, bên cạnh, ông ngoại đang nhấm nháp ly rượu cẩm, và dì Hạnh với vẻ ngập ngừng đáng yêu, dì ghé ngồi cạnh bà ngoại, cúi đầu nói nhỏ:
KIM HÀINắng Lụa, Chương 13
Dần thường chờ những bữa cơm chiều ngồi uống với mẹ ít ly rượu cẩm trong lúc chờ con Hài đi học về hay chờ con Tấm choàng áo tơi ra bãi cỏ trước nhà xua đàn ngỗng loáng quáng chạy về chuồng.
Y UyênCó Loài Chim Lạ, Giọt nước