rượu nếp

nounB2
Giải nghĩa nhanh:

Rượu nếp can denote an alcoholic drink made from glutinous rice or, in some contexts, fermented glutinous rice eaten with its grains; the product form must be stated.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
rượu nếp(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Rượu nếp` là tên phụ thuộc dạng sản phẩm. Thứ nhất, đó là đồ uống có cồn làm từ gạo nếp (*glutinous-rice wine/liquor*), có thể là dạng lên men không chưng cất hoặc rượu cất tùy địa phương và quy trình; từ điển năm 2008 còn ghi riêng nghĩa rượu cất bằng nếp ròng. Thứ hai, nhất là trong cách gọi miền Bắc, từ có thể chỉ món nếp đã nấu rồi ủ men, còn hạt/cái và thường ăn bằng muỗng (*fermented glutinous rice*); nguồn FVDP ghi đúng lớp thức ăn này. Ở Nam Bộ, `cơm rượu` thường rõ và tự nhiên hơn cho món ăn, với dạng viên nếp trắng hoặc nếp than tùy nơi; không được gọi mọi cơm rượu Nam Bộ là `rượu nếp than`. Đầu mục không tự cho biết giống nếp, màu, còn cái hay đã lọc, có chưng cất hay không, nồng độ, vị hoặc độ an toàn. Phải phân biệt `rượu nếp`, `cơm rượu`, `rượu nếp than`, `rượu cẩm` và `rượu gạo` theo đúng sản phẩm. Tab Hán–Nôm để trống cho toàn cụm.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1đồ uống có cồn làm từ gạo nếp, có thể lên men hoặc chưng cất tùy sản phẩmĐồ uống; lên men; chưng cất[neutral]
B2

🇻🇳 Tên đồ uống theo nguyên liệu nếp; quy trình và dạng thành phẩm phải được xác định riêng.

🇬🇧 An alcoholic drink made from glutinous rice, fermented or distilled depending on the product.

Grammar Patterns:
chai/hũ + rượu nếprượu nếp + làm từ + loại nếprượu nếp + lên men/chưng cất

Ví dụ dùng từ:

Chai rượu nếp ghi rõ dùng nếp trắng và có qua chưng cất.

The bottle of glutinous-rice liquor states that it is made from white glutinous rice and has been distilled.

Source: VietLayers editorial example

Tên rượu nếp chưa cho biết sản phẩm chỉ lên men hay còn được chưng cất.

The name rượu nếp does not reveal whether the product is only fermented or is also distilled.

Source: VietLayers editorial example

Người dịch chọn glutinous-rice wine cho rượu nếp lên men và glutinous-rice liquor khi văn cảnh nói rượu cất.

The translator uses glutinous-rice wine for fermented rượu nếp and glutinous-rice liquor when the context describes a distilled drink.

Source: VietLayers editorial example

Từ điển cũ ghi một lớp rượu nếp là rượu cất bằng nếp ròng.

An older dictionary records one sense of rượu nếp as liquor distilled entirely from glutinous rice.

Source: VietLayers editorial example

Nhãn rượu nếp phải nêu nồng độ và thành phần thay vì để khách suy từ chữ nếp.

A rượu nếp label should state the alcohol level and ingredients rather than leaving customers to infer them from the word nếp.

Source: VietLayers editorial example
2món gạo nếp nấu chín rồi ủ men, còn hạt/cái rượu để ănMón lên men; ẩm thực vùng miền[regional]
B2

🇻🇳 Cách gọi món nếp lên men còn phần cái, thường gặp ở miền Bắc; ở Nam Bộ thường gọi cơm rượu.

🇬🇧 Fermented cooked glutinous rice eaten with the grains, especially in northern usage.

Grammar Patterns:
bát/chén + rượu nếpăn + rượu nếprượu nếp + còn + hạt/cái

Ví dụ dùng từ:

Bà múc rượu nếp còn nguyên hạt ra bát để cả nhà ăn bằng muỗng.

She spoons the fermented glutinous rice, grains intact, into a bowl for the family to eat.

Source: VietLayers editorial example

Trong câu ăn một bát rượu nếp, đầu mục chỉ món nếp lên men chứ không phải một ly rượu cất.

In ăn một bát rượu nếp, the term denotes fermented glutinous rice rather than a glass of distilled liquor.

Source: VietLayers editorial example

Ở Nam Bộ, món tương ứng thường được gọi là cơm rượu thay vì rượu nếp.

In southern Vietnam, the corresponding food is more commonly called cơm rượu rather than rượu nếp.

Source: VietLayers editorial example

Rượu nếp còn cái và chai rượu nếp có thể cùng dùng nếp nhưng không phải một dạng thành phẩm.

Fermented rượu nếp with grains and bottled rượu nếp may use the same rice without being the same product form.

Source: VietLayers editorial example

Màu của rượu nếp tùy giống nếp và cách làm, nên tên gọi không mặc định trắng, tím hay đỏ.

The color of rượu nếp depends on the rice variety and process, so the name does not imply white, purple, or red.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Ngoài số lúa ruộng ghi trong giấy mướn đất, tá điền còn góp một số hiện vật gọi là "công lễ", thì dụ như vài lít rượu nếp thứ ngon, một thúng nếp trắng, một cặp vịt vào dịp đám giỗ trong gia đình chủ điền hoặc ngày Tết, theo kiểu chư hầu cống sứ cho thiên tử.
Sơn NamLịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Làng xóm, điền đất và người dân thời đàng cựu
- Yêu cầu nhà nước đừng đánh thuế rượu đế (rượu nếp nấu theo phương pháp cổ truyền).
Sơn NamLịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Nghĩa quân thất trận và nông dân mất ruộng
Rượu là một thứ rượu nếp ngâm quế, ngâm vị, với lu bù thứ vỏ cây thơm khác nữa mà một người bạn của ông ta, vốn biết chữ nho, đã đặt giùm cho ông ta cái tên thơ mộng ấy: RƯỢU BỒ ĐÀO.
Bình-nguyên LộcHoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
Chặp tối, sau bữa cơm chiều mỗi người đều uống ly rượu nếp, gia đình bà má đi lễ chùa, Hồ đóng cửa phòng dưới, lên nhà trên bật đèn nằm đọc cuốn Kiều đã cũ, Hồ mang về trả vợ.
Y UyênBão Khô, Mùa xuân qua đèo