rượu chè

verbnounB2
Giải nghĩa nhanh:

Rượu chè usually refers disapprovingly to habitual or excessive drinking; older Southern usage can also group liquor and tea as refreshments.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
rượu chè(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Rượu chè` hiện nay thường là cách nói khẩu ngữ có sắc thái chê về việc ham uống rượu, uống thường xuyên hoặc quá độ (*habitual/excessive drinking; heavy drinking*): `ham rượu chè`, `suốt ngày rượu chè`, `rượu chè be bét`. Từ thể hiện đánh giá của người nói nhưng không tự chẩn đoán lệ thuộc/nghiện, không cho biết lượng–tần suất, nguyên nhân, việc bỏ bê trách nhiệm, bạo lực hay vi phạm; các điều đó phải có bằng chứng riêng. `Nhậu nhẹt` gần ở sắc thái chê, còn `nhậu` và `lai rai` có thể chỉ một dịp uống/giao tiếp mà chưa đủ thành rượu chè. Bản *Từ Điển Tiếng Việt* do NXB Hồng Đức/Nhân Văn phát hành năm 2008 còn ghi lớp cũ `rượu chè = rượu trà`, tức rượu và nước trà/đồ tiếp khách, cùng một nét đánh dấu vùng về việc ăn uống chơi bời; khi gặp văn bản cũ phải chọn nghĩa theo câu, không áp lời chê hiện đại máy móc. Trong tiếng Anh, dùng *heavy drinking, habitual drinking, drinking* cho nghĩa hiện nay; *liquor and tea/refreshments* chỉ cho nghĩa cũ có ngữ cảnh. Tab Hán–Nôm để trống cho toàn cụm.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1việc ham uống rượu, uống thường xuyên hoặc quá độ, thường mang sắc thái chêThói quen uống; lời đánh giá; khẩu ngữ[informal]
B2

🇻🇳 Cách nói đánh giá tiêu cực về thói quen hoặc hoạt động uống rượu; không tự đủ để kết luận chẩn đoán hay hậu quả cụ thể.

🇬🇧 Habitual or excessive drinking, usually with a disapproving tone; heavy drinking.

Grammar Patterns:
người + rượu chèham/máu mê/bỏ + rượu chèrượu chè + be bét

Ví dụ dùng từ:

Bà chê ông ấy ham rượu chè, nhưng câu này chưa cho biết ông uống bao nhiêu lần một tuần.

She criticizes him for habitual drinking, but the sentence does not say how many times a week he drinks.

Source: VietLayers editorial example

Nói một người rượu chè là lời đánh giá tiêu cực, không tự thay cho chẩn đoán lệ thuộc rượu.

Calling someone rượu chè is a negative judgment, not a diagnosis of alcohol dependence.

Source: VietLayers editorial example

Cụm rượu chè be bét mạnh hơn rượu chè vì thêm ý uống bê bối, quá mức rõ rệt.

Rượu chè be bét is stronger than rượu chè because it explicitly adds grossly excessive drinking.

Source: VietLayers editorial example

Câu suốt ngày rượu chè nêu thói quen bị chê, nhưng hậu quả công việc phải được kể riêng.

Suốt ngày rượu chè criticizes a drinking habit, but any effect on work must be stated separately.

Source: VietLayers editorial example

Người dịch dùng heavy drinking cho rượu chè hiện nay, không dịch thành wine and tea.

The translator uses heavy drinking for current rượu chè, not wine and tea.

Source: VietLayers editorial example

Trong lời Sài Gòn, nhậu nhẹt có thể gần rượu chè ở sắc thái chê nhưng vẫn là một từ khác.

In Saigon speech, nhậu nhẹt can resemble rượu chè in its disapproving tone but remains a different expression.

Source: VietLayers editorial example

Một bữa lai rai với bạn chưa đủ để gọi là rượu chè nếu câu không nêu thói quen hay mức quá độ.

One casual drinking session with friends is not enough to call rượu chè unless the context states a habit or excess.

Source: VietLayers editorial example

Từ rượu chè không tự chứng minh người được nói đến lười biếng, bạo lực, phạm luật hay bỏ bê gia đình.

Rượu chè alone does not prove that the person is lazy, violent, breaking the law, or neglecting family.

Source: VietLayers editorial example
2trong lời Nam Bộ cũ: rượu và trà hoặc đồ ăn uống, tiếp khách nói khái quátTiếng Nam Bộ cũ; tiếp khách; ăn uống[archaic]
C1

🇻🇳 Nghĩa lịch sử được từ điển miền Nam ghi nhận, gom rượu và nước trà/việc ăn uống tiếp khách; không nhất thiết có sắc thái nghiện ngập.

🇬🇧 Older Southern usage: liquor and tea, or refreshments and convivial eating and drinking collectively.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
có/không có + rượu chè + chi/chi ráorượu chè = rượu trà trong chú giải cũ

Ví dụ dùng từ:

Trong câu Nam Bộ cũ không có rượu chè chi ráo, rượu chè có thể gom rượu và trà tiếp khách.

In the old Southern sentence không có rượu chè chi ráo, rượu chè can group liquor and tea offered to guests.

Source: VietLayers editorial example

Bản chú giải lịch sử dịch rượu chè là liquor and tea khi văn cảnh liệt kê đồ tiếp khách, không gán nghĩa ham uống.

The historical gloss renders rượu chè as liquor and tea when the context lists refreshments, without imposing the sense of habitual drinking.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Đi chơi tự nhiên phải cập bè cập bạn, người tốt thì ít, người xấu thì nhiều, họ rủ bài bạc, rượu chè, đĩ thả, hễ sa mê vô thứ nào cũng phải chết hết thảy.
Hồ Biểu ChánhCon nhà giàu, Chương 05
Anh Thành chồng chị cờ bạc, rượu chè trai gái, đêm nào cũng đi ăn uống, nhảy nhót làm bao nhiêu tiền đều xài đâu ngoài bụi ngoài bờ.
Bà Tùng LongĐịnh Mệnh, Chương 4
Dân làng nghèo khổ quá, không có tiền đâu để rượu chè rồi cãi lẫy, sanh đâm chém nhau.
Bình Nguyên LộcCuống Rún Chưa Lìa, Mấy Vụ Quật Mồ Bí Mật
Chàng đẹp trai, lương to, địa vị vững, không rượu chè, cờ bạc gì cả, cho đến đổi thuốc điếu thơm mà chàng cũng không hút được thì quả là một ông thánh sống, một con người "lành mạnh xây dựng" nhứt thế gian.
Bình Nguyên LộcDiễm Phượng, Bức thư chưa gởi